Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12272:2018 về Đũa ăn được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2018, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các hướng dẫn về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển đối với sản phẩm đũa ăn nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại đũa ăn được sử dụng trực tiếp trong sinh hoạt hàng ngày hoặc trong dịch vụ ăn uống, bao gồm cả đũa sử dụng một lần và đũa sử dụng nhiều lần. Đối tượng áp dụng là các cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, phân phối và kinh doanh sản phẩm đũa ăn tại thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn phân loại đũa dựa trên các nhóm vật liệu chế tạo chính như tre, gỗ, nhựa, kim loại và các vật liệu kết hợp khác.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu chế tạo
- Nguyên liệu dùng để sản xuất đũa ăn phải đảm bảo tính an toàn sinh học, không chứa các chất độc hại có khả năng thôi nhiễm vào thức ăn trong quá trình sử dụng thông thường.
- Đối với đũa làm từ tre và gỗ: Phải sử dụng nguồn gỗ, tre tự nhiên lành tính, không bị mục nát, không bị mối mọt và không được xử lý bằng các hóa chất bảo quản độc hại nằm ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế.
- Đối với đũa làm từ nhựa và kim loại: Vật liệu nhựa phải đạt tiêu chuẩn dùng cho thực phẩm (food-grade), không giải phóng các hạt vi nhựa hoặc chất hóa dẻo độc hại; vật liệu kim loại phải chống ăn mòn tốt, không bị gỉ sét khi tiếp xúc với các loại gia vị, axit nhẹ trong thực phẩm.
Chỉ tiêu cảm quan và ngoại quan
- Hình dáng và kích thước: Đũa phải thẳng, cân đối, không bị cong vênh hay biến dạng cơ học. Hai chiếc trong cùng một đôi phải đồng đều về chiều dài, kích thước và màu sắc.
- Bề mặt sản phẩm: Phải được gia công nhẵn mịn. Đối với đũa tre và gỗ, tuyệt đối không được có xơ, xước hoặc dằm gỗ gây nguy hiểm cho người sử dụng. Đối với đũa nhựa và kim loại, không được có ba via sắc nhọn tại các khớp nối hoặc đầu đũa.
- Mùi và vị: Đũa không được có mùi lạ, mùi hóa chất hắc, mùi ẩm mốc hay bất kỳ mùi vị bất thường nào làm ảnh hưởng đến hương vị món ăn.
Chỉ tiêu lý - hóa và giới hạn an toàn vệ sinh
- Độ ẩm (áp dụng riêng cho đũa gỗ và đũa tre): Phải được kiểm soát nghiêm ngặt ở mức thấp để hạn chế tối đa sự phát triển của nấm mốc, vi khuẩn và ký sinh trùng trong suốt quá trình lưu kho và lưu thông trên thị trường.
- Giới hạn thôi nhiễm hóa chất: Các chất phủ bề mặt như sơn mài, vecni, chất tạo màu hoặc chất làm bóng sử dụng trên đũa phải đảm bảo không bị bong tróc, không thôi nhiễm các kim loại nặng (như chì, cadimi, asen) vào thực phẩm vượt quá giới hạn cho phép.
- Dư lượng hóa chất tẩy trắng và chống mốc: Nghiêm cấm việc lạm dụng các hóa chất tẩy trắng (như lưu huỳnh điôxit - SO2) hoặc các chất chống mốc độc hại. Nếu có sử dụng trong quy trình sản xuất, dư lượng cuối cùng trên sản phẩm phải nằm trong ngưỡng an toàn tuyệt đối theo quy định y tế.
Phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng
- Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên để đảm bảo tính đại diện cho lô hàng cần kiểm tra.
- Các phương pháp thử nghiệm bao gồm: Đánh giá cảm quan bằng mắt thường và khứu giác; đo đạc kích thước và độ cong vênh bằng dụng cụ đo chuyên dụng; thử nghiệm ngâm chiết trong các dung dịch mô phỏng thực phẩm để xác định hàm lượng chất thôi nhiễm; phân tích hóa học để xác định dư lượng kim loại nặng và hóa chất bảo quản.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói: Đũa ăn, đặc biệt là đũa sử dụng một lần, phải được đóng gói trong bao bì kín, sạch sẽ, làm bằng vật liệu an toàn để ngăn ngừa bụi bẩn, vi khuẩn và ẩm mốc xâm nhập trước khi sử dụng.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên sản phẩm, thành phần cấu tạo (loại vật liệu), thông tin nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu, hướng dẫn sử dụng và bảo quản, ngày sản xuất và hạn sử dụng (nếu có).
- Vận chuyển và bảo quản: Sản phẩm phải được lưu trữ trong kho khô ráo, thoáng mát, có kệ kê cao để tránh tiếp xúc trực tiếp với mặt đất; phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, không vận chuyển chung với các hóa chất độc hại.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12272:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành công bố. Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý thị trường tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm đũa ăn lưu thông trong nước, đồng thời định hướng cho các doanh nghiệp cải tiến công nghệ sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Chopsticks
Lời nói đầu
TCVN 12272:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 166 Dụng cụ bằng đồ gốm sứ và gốm thủy tinh tiếp xúc với thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐŨA ĂN
Chopsticks
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho đũa ăn thành phẩm làm bằng tre, gỗ, nhựa tổng hợp và kim loại.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Đũa ăn (chopsticks)
Dụng cụ bao gồm một cặp thanh có cùng hình dạng và kích thước, được làm bằng tre, gỗ, nhựa tổng hợp và kim loại, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
3.1 Ngoại quan
a) đũa ăn phải có bề mặt sạch, trơn nhẵn, không bị rạn, nứt, xước và không có mùi khó chịu.
b) đũa ăn phải có kết cấu cân đối trừ trường hợp đặc biệt theo thỏa thuận của các bên liên quan;
c) các mép phải được bo tròn, không có bạt mép hoặc gờ sắc;
d) đũa bằng kim loại phải bóng đều, không có vết rỗ hoặc dây màu, không han gỉ.
3.2 Yêu cầu hóa học
3.2.1 Đũa ăn bằng tre, gỗ
Đũa ăn bằng tre, gỗ phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu đối với đũa ăn bằng tre, gỗ
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Mức giới hạn mg/kg | Phương pháp thử |
| 1 | Lưu huỳnh dioxit (SO2) | 600 | Phụ lục A |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10070:2013 (EN 14372:2004) về Đồ dùng trẻ em - Thìa, dĩa và dụng cụ ăn - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-2:2017 (ISO 7388-2:2007) về Chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động - Phần 2: Kích thước và ký hiệu của các chuôi dao dạng J, JD và JF
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-1:2017 (ISO 7388-1:2007) về Chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động - Phần 1: Kích thước và ký hiệu của chuôi dao dạng A, AD, AF, U, UD và UF
- 1Quyết định 46/2007/QĐ-BYT Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 2898/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về đũa ăn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6641:2000 (ISO 5522 : 1981) về rau, quả và sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng sunfua dioxit tổng số do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-9:2010 (EN 71-9 : 2005) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 9: Hợp chất hóa học hữu cơ - Yêu cầu chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7852:2008 về Thực phẩm - Đếm nấm men và nấm mốc bằng phương pháp màng khô có thể hoàn nước (phương pháp Petrifilm(TM))
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8275-2:2010 về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-3:2011 (ISO 8124-3:2010) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10070:2013 (EN 14372:2004) về Đồ dùng trẻ em - Thìa, dĩa và dụng cụ ăn - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11528:2016 về Khăn ướt sử dụng một lần
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-2:2017 (ISO 7388-2:2007) về Chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động - Phần 2: Kích thước và ký hiệu của các chuôi dao dạng J, JD và JF
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-1:2017 (ISO 7388-1:2007) về Chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động - Phần 1: Kích thước và ký hiệu của chuôi dao dạng A, AD, AF, U, UD và UF
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12272:2018 về Đũa ăn
- Số hiệu: TCVN12272:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
