Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-11:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO 11148-11:2011) quy định các yêu cầu an toàn đối với máy cầm tay không dùng năng lượng điện, cụ thể là Phần 11: Máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc nhận diện các mối nguy hiểm, đưa ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro cho người vận hành trong suốt quá trình sử dụng, bảo dưỡng và kiểm tra thiết bị.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại máy đột theo khuôn cầm tay (nibblers) và máy cắt kiểu kéo cầm tay (shears) được truyền động bằng động cơ khí nén, động cơ thủy lực hoặc động cơ đốt trong.
- Đối tượng điều chỉnh: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, phân phối, kiểm định và trực tiếp sử dụng các loại máy cầm tay không dùng năng lượng điện nêu trên tại thị trường Việt Nam.
- Trường hợp loại trừ: Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại máy được truyền động bằng trục mềm hoặc các thiết bị được sử dụng trong môi trường đặc biệt có nguy cơ cháy nổ cao khi chưa được trang bị các biện pháp bảo vệ bổ sung chuyên biệt.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Máy đột theo khuôn cầm tay (Nibbler): Thiết bị cầm tay có dụng cụ cắt (chày đột) chuyển động tịnh tiến qua lại bên trong một cối đột để cắt tấm kim loại hoặc vật liệu phi kim loại bằng cách đột liên tục các lỗ nhỏ chồng lên nhau.
- Máy cắt kiểu kéo cầm tay (Shear): Thiết bị cầm tay có hai lưỡi cắt (một lưỡi cố định và một lưỡi chuyển động tịnh tiến) dùng để cắt tấm kim loại hoặc vật liệu khác bằng lực cắt kéo.
- Cơ cấu khởi động và dừng: Bộ phận điều khiển bằng tay cho phép người vận hành cấp hoặc ngắt nguồn năng lượng (khí nén, thủy lực) để vận hành hoặc dừng máy.
Yêu cầu an toàn kỹ thuật và biện pháp bảo vệ
- Thiết kế cơ khí và bảo vệ chống kẹt: Các bộ phận chuyển động của máy đột và máy cắt kéo phải được che chắn hoặc thiết kế tối ưu nhằm giảm thiểu nguy cơ kẹp, cắt hoặc gây thương tích cho tay của người vận hành trong quá trình làm việc.
- Cơ cấu điều khiển an toàn: Bộ phận khởi động phải được thiết kế để tránh kích hoạt vô ý (ví dụ: trang bị lẫy khóa an toàn hoặc nút nhấn chìm). Khi người vận hành thả tay khỏi cơ cấu điều khiển, máy phải tự động dừng lại ngay lập tức để đảm bảo an toàn.
- Kiểm soát khí xả và chất lỏng thủy lực: Đối với máy dùng khí nén, luồng khí xả không được hướng trực tiếp vào người vận hành hoặc khu vực làm việc gây bụi bẩn. Đối với máy thủy lực, hệ thống đường ống và đầu nối phải chịu được áp suất làm việc tối đa và không bị rò rỉ gây nguy hiểm.
- Độ rung và tiếng ồn: Nhà sản xuất phải thiết kế thiết bị sao cho mức độ rung động và tiếng ồn truyền đến tay người vận hành là thấp nhất có thể, phù hợp với các tiêu chuẩn giới hạn cho phép hiện hành nhằm phòng tránh các bệnh nghề nghiệp.
- Tay cầm và tư thế làm việc: Thiết bị phải có tay cầm chắc chắn, chống trượt, đảm bảo người vận hành có thể kiểm soát máy dễ dàng trong mọi tư thế cắt hoặc đột.
Yêu cầu về thông tin sử dụng và ghi nhãn
- Ghi nhãn trên thiết bị: Mỗi máy phải được ghi nhãn rõ ràng, không bị mờ theo thời gian, bao gồm các thông tin bắt buộc: tên nhà sản xuất, ký hiệu kiểu máy (model), số sê-ri, áp suất làm việc tối đa (đối với khí nén/thủy lực), và các ký hiệu cảnh báo an toàn trực quan.
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng: Nhà sản xuất phải cung cấp kèm theo máy tài liệu hướng dẫn chi tiết bằng ngôn ngữ phù hợp, trong đó nêu rõ quy trình vận hành an toàn, các biện pháp bảo hộ cá nhân cần thiết (kính bảo hộ, găng tay, bảo vệ thính giác), quy trình bảo dưỡng định kỳ và cách xử lý khi xảy ra sự cố kỹ thuật.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-11:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 29 Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng rộng rãi trong hoạt động đánh giá sự phù hợp, kiểm định an toàn thiết bị công nghiệp tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 11148-11:2011
Hand-held non-electric power tools - Safety requirements - Part 11: Nibblers and shears
Lời nói đầu
TCVN 11985-11:2017 hoàn toàn tương đương ISO 11148-11:2011
TCVN 11985-11:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 118 Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11985 (ISO 11148), Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn bao gồm các phần sau:
- TCVN 11985-1:2017 (ISO 11148-1:2011), Phần 1: Máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren
- TCVN 11985-2:2017 (ISO 11148-2:2011), Phần 2: Máy cầm tay cắt đứt và gấp mép
- TCVN 11985-3:2017 (ISO 11148-3:2012), Phần 3: Máy khoan và máy cắt ren cầm tay
- TCVN 11985-4:2017 (ISO 11148-4:2012), Phần 4: Máy va đập cầm tay không quay
- TCVN 11985-5:2017 (ISO 11148-5:2011), Phần 5: Máy khoan đập xoay cầm tay
- TCVN 11985-6:2017 (ISO 11148-6:2012), Phần 6: Máy cầm tay lắp các chi tiết kẹp chặt có ren
- TCVN 11985-7:2017 (ISO 11148-7:2012), Phần 7: Máy mài cầm tay
- TCVN 11985-8:2017 (ISO 11148-8:2011), Phần 8: Máy mài bằng giấy nhám và máy đánh bóng cầm tay
- TCVN 11985-9:2017 (ISO 11148-9:2011), Phần 9: Máy mài khuôn cầm tay
- TCVN 11985-10:2017 (ISO 11148-10:2011), Phần 10: Máy ép cầm tay
- TCVN 11985-11:2017 (ISO 11148-11:2011), Phần 11: Máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay
- TCVN 11985-12:2017 (ISO 11148-12:2012), Phần 12: Máy cưa dĩa, máy cưa lắc, máy cưa tịnh tiến qua lại cầm tay
MÁY CẦM TAY KHÔNG DÙNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN - PHẦN 11: MÁY ĐỘT THEO KHUÔN VÀ MÁY CẮT KIỂU KÉO CẦM TAY
Hand-held non-electric power tools - Safety requirements - Part 11: Nibblers and shears
CHÚ Ý - Xem thêm ISO 3864-4 về các tính chất so màu và quan trắc cùng với các tài liệu viện dẫn từ các hệ thống chỉ dẫn màu sắc.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn cho các máy cầm tay có động cơ không dùng điện (sau đây gọi là các "máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay") có chuyển động tịnh tiến qua lại để đột theo khuôn và cắt kiểu kéo. Máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay có thể được cấp năng lượng bằng không khí nén hoặc chất lỏng thủy lực và được sử dụng bởi một người vận hành và được đỡ bằng một tay hoặc cả hai tay của người vận hành, có hoặc không có bộ phận treo, ví dụ, bộ cân bằng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
- máy đột theo khuôn cầm tay;
- máy cắt kiểu kéo cầm tay.
CHÚ THÍCH 1: Về các ví dụ của các máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay, xem Phụ lục B.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các yêu cầu đặc biệt và các sửa đổi của máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay nhằm mục đích lắp ráp các máy này trong đồ gá.
Tiêu chuẩn này đề cập tất cả các mối nguy, các tình huống và hiện tượng nguy hiểm quan trọng có liên quan đến các máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay khi các máy này được sử dụng theo dự định và trong các điều kiện sử dụng sai mà nhà sản xuất có thể thấy trước được, ngoại trừ việc sử dụng các máy ép cầm tay trong các môi trường có tiềm ẩn gây ra nổ.
QUAN TRỌNG - Các màu sắc được biểu thị trên tập tin điện tử của tiêu chuẩn này có thể không được quan sát trên màn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5419:1991 (ST SEV 3888-82) về Máy cầm tay - Mức ồn cho phép và yêu cầu chung về phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5129:1990 về Máy cầm tay - Yêu cầu về mức rung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11920:2017 về Máy giặt gia dụng - Hiệu quả sử dụng nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50004:2016 (ISO 50004:2014) về Hệ thống quản lý năng lượng - Hướng dẫn áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý năng lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12863:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy cắt đá bằng dây kim cương
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12864:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy cắt đá kiểu xẻ rãnh có lưỡi cắt gắn với xích và đai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12866:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy cắt/phay kiểu cầu bao gồm cả các loại điều khiển số (NC/CNC)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13230:2020 (ISO 11593:1996) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Hệ thống thay đổi tự động khâu tác động cuối - Từ vựng và diễn giải các đặc tính
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành Rô bốt - Yêu cầu an toàn cho Rô bốt công nghiệp - Phần 2: Hệ thống Rô bốt và sự tích hợp
- 1Quyết định 3964/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5419:1991 (ST SEV 3888-82) về Máy cầm tay - Mức ồn cho phép và yêu cầu chung về phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9452:2013 (ISO 2787:1984) về Dụng cụ khí nén kiểu quay và va đập - Thử tính năng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5129:1990 về Máy cầm tay - Yêu cầu về mức rung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-3:2015 (ISO 3857-3:1989) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 3: Máy và dụng cụ khí nén
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11254:2015 (ISO 5391:2003) về Dụng cụ và máy khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11255:2015 (ISO 17066:2007) về Dụng cụ thủy lực - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11920:2017 về Máy giặt gia dụng - Hiệu quả sử dụng nước
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-12:2017 (ISO 11148-12:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 12: Máy cưa đĩa, máy cưa lắc, máy cưa tịnh tiến qua lại cầm tay
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50004:2016 (ISO 50004:2014) về Hệ thống quản lý năng lượng - Hướng dẫn áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý năng lượng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12863:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy cắt đá bằng dây kim cương
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12864:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy cắt đá kiểu xẻ rãnh có lưỡi cắt gắn với xích và đai
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12866:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy cắt/phay kiểu cầu bao gồm cả các loại điều khiển số (NC/CNC)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13230:2020 (ISO 11593:1996) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Hệ thống thay đổi tự động khâu tác động cuối - Từ vựng và diễn giải các đặc tính
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành Rô bốt - Yêu cầu an toàn cho Rô bốt công nghiệp - Phần 2: Hệ thống Rô bốt và sự tích hợp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-11:2017 (ISO 11148-11:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 11: Máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay
- Số hiệu: TCVN11985-11:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
