Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11471:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và hướng dẫn quản lý đối với tinh bột biến tính được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với sản phẩm tinh bột biến tính:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại tinh bột biến tính được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm nhằm cải thiện cấu trúc, độ ổn định và các đặc tính công nghệ khác của thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm tra chất lượng tinh bột biến tính tại thị trường Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan. Các tài liệu viện dẫn đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bổ trợ:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp xác định các chỉ tiêu vật lý, hóa học và giới hạn kim loại nặng trong phụ gia thực phẩm.
- Các tài liệu hướng dẫn, chuyên luận của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế (Codex) và Ủy ban chuyên gia hỗn hợp FAO/WHO về Phụ gia thực phẩm (JECFA).
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng phiên bản mới, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất được công bố.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu về các loại tinh bột biến tính và các quá trình xử lý liên quan:
- Tinh bột biến tính (Modified starches): Là sản phẩm thu được từ việc xử lý hóa học, vật lý hoặc enzym đối với tinh bột thực phẩm (có nguồn gốc từ sắn, ngô, khoai tây, lúa mì, thóc gạo...) nhằm thay đổi các đặc tính tự nhiên của tinh bột, giúp tăng khả năng chịu nhiệt, chịu acid, chống thoái hóa cấu trúc và tăng độ bền đông kết - rã đông.
- Tinh bột xử lý bằng acid (Acid-treated starch): Tinh bột được xử lý bằng các acid vô cơ (như acid hydrochloric hoặc acid sulfuric) để làm giảm độ nhớt của dịch hồ tinh bột khi nấu chín.
- Tinh bột xử lý bằng kiềm (Alkali-treated starch): Tinh bột được xử lý bằng các chất kiềm (như natri hydroxyd hoặc kali hydroxyd) để thay đổi đặc tính trương nở.
- Tinh bột tẩy trắng (Bleached starch): Tinh bột được xử lý bằng các chất oxy hóa cho phép để làm tăng độ trắng và cải thiện độ tinh khiết của sản phẩm.
- Tinh bột xử lý bằng enzym (Enzyme-treated starch): Tinh bột được biến đổi bằng các enzym thực phẩm thích hợp để cắt mạch tinh bột thành các phân đoạn ngắn hơn, tạo ra các đặc tính chức năng mong muốn.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và mô tả chung
Điều khoản này quy định các đặc tính cảm quan, nhận biết và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản mà tinh bột biến tính dùng trong thực phẩm phải đáp ứng:
- Mô tả ngoại quan: Tinh bột biến tính tồn tại ở dạng bột vô định hình màu trắng hoặc gần như trắng, hoặc dạng hạt có kích cỡ khác nhau tùy thuộc vào phương pháp chế biến. Sản phẩm không được có mùi hôi, mùi lạ hoặc chứa các tạp chất cơ học có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Tính tan: Không tan trong nước lạnh (đối với các loại tinh bột chưa được hồ hóa trước) nhưng có khả năng phân tán đồng đều; tan hoặc trương nở mạnh trong nước nóng để tạo thành dung dịch keo hoặc gel có độ nhớt ổn định.
- Định tính: Quy định các phản ứng hóa học đặc trưng để nhận biết sự hiện diện của tinh bột (như phản ứng màu với dung dịch iod) và các phép thử đặc hiệu để xác định các nhóm chức hóa học đã được gắn vào cấu trúc phân tử tinh bột sau quá trình biến tính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - TINH BỘT BIẾN TÍNH
Food additive - Modified starches
Lời nói đầu
TCVN 11471:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 16 (2014) Modified starches;
TCVN 11471:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - TINH BỘT BIẾN TÍNH
Food additive - Modified starches
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại tinh bột biến tính dưới đây, được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
| Dextrin, tinh bột rang: | INS 1) 1400 |
| Tinh bột xử lý bằng axit: | INS 1401 |
| Tinh bột xử lý bằng kiềm: | INS 1402 |
| Tinh bột tẩy màu: | INS 1403 |
| Tinh bột oxy hóa: | INS 1404 |
| Tinh bột xử lý bằng enzym: | INS 1405 |
| Tinh bột đơn (monostarch) phosphat: | INS 1410 |
| Tinh bột kép (distarch) phosphat: | INS 1412 |
| Tinh bột kép phosphat đã phosphat hóa: | INS 1413 |
| Tinh bột kép phosphat đã axetyl hóa: | INS 1414 |
| Tinh bột axetat: | INS 1420 |
| Tinh bột kép adipat đã axetyl hóa: |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3683/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11443:2016 về Phụ gia thực phẩm - Etyl maltol
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11444:2016 về Phụ gia thực phẩm - Erythritol
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11445:2016 về Phụ gia thực phẩm - Axit L-glutamic
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11471:2016 về Phụ gia thực phẩm – Tinh bột biến tính
- Số hiệu: TCVN11471:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
