Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 64TCN 85:1994
Tiêu chuẩn ngành 64TCN 85:1994 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy tắc nghiệm thu, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với săm và lốp dùng cho xe thồ và xe xích lô. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, an toàn cho người sử dụng và phương tiện vận chuyển thô sơ trong đời sống và sản xuất.
Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh và kiểm định chất lượng săm lốp xe thồ, xe xích lô tại Việt Nam. Các sản phẩm được phân loại dựa trên kích thước danh nghĩa và mục đích sử dụng cụ thể:
- Săm xe thồ - xích lô: Phải đảm bảo độ kín khí cao, độ dãn dài tốt và khả năng chịu áp suất hơi theo quy định.
- Lốp xe thồ - xích lô: Phải có cấu trúc vững chắc, khả năng chịu tải trọng lớn, chống mài mòn tốt và bám đường an toàn.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với lốp xe
Lốp xe thồ và xích lô phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về ngoại quan và chỉ tiêu cơ lý:
- Ngoại quan: Bề mặt lốp phải nhẵn mịn, hoa lốp đều và rõ nét. Không được có các khuyết tật như phồng rộp, nứt nẻ, hở sợi mành hoặc thiếu cao su nghiêm trọng ảnh hưởng đến khả năng chịu lực.
- Cấu trúc: Gồm các lớp mành chịu lực liên kết chặt chẽ với lớp cao su mặt lốp và gót lốp. Dây tanh ở gót lốp phải đảm bảo độ cứng và không bị biến dạng khi lắp ráp.
- Chỉ tiêu cơ lý của cao su mặt lốp: Độ bền kéo đứt, độ dãn dài tương đối và độ cứng đạt giới hạn tối thiểu theo quy định để chịu được ma sát và tải trọng liên tục.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với săm xe
Săm xe là bộ phận giữ hơi trực tiếp, do đó yêu cầu kỹ thuật tập trung vào độ bền kín khí và mối nối:
- Độ kín khí: Săm sau khi bơm căng ở áp suất quy định và ngâm trong nước không được có hiện tượng rò rỉ bọt khí.
- Mối nối săm và chân van: Mối nối giữa hai đầu săm và mối liên kết giữa chân van đồng với thân săm phải cực kỳ chắc chắn, không bị bong tróc hay hở khí khi chịu lực kéo căng.
- Tính năng cơ lý: Cao su lưu hóa dùng làm săm phải có độ dãn dài dư thấp và khả năng kháng lão hóa nhiệt cao dưới tác động của thời tiết.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
Để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn 64TCN 85:1994, các phương pháp thử sau được áp dụng:
- Kiểm tra ngoại quan: Thực hiện bằng mắt thường dưới ánh sáng tự nhiên để phát hiện các lỗi bề mặt.
- Đo kích thước hình học: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra chiều rộng mặt cắt, đường kính ngoài và chiều dày của săm, lốp.
- Thử nghiệm cơ lý: Tiến hành kéo đứt mẫu cao su trên máy thử lực để xác định độ bền kéo và độ dãn dài.
- Thử độ kín khí của săm: Bơm căng săm đến kích thước quy định, ngâm hoàn toàn trong nước sạch trong một khoảng thời gian nhất định để quan sát.
Quy định về ghi nhãn, bao gói và bảo quản
Công tác hoàn thiện sản phẩm và lưu kho phải tuân thủ các nguyên tắc bảo vệ chất lượng cao su:
- Ghi nhãn: Trên hông lốp và thân săm phải nổi rõ các thông tin bắt buộc bao gồm tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu hàng hóa, ký hiệu kích cỡ sản phẩm và ký hiệu tiêu chuẩn 64TCN 85:1994.
- Bao gói: Sản phẩm phải được bó cuộn hoặc đóng gói gọn gàng, tránh làm gập gãy tanh lốp hoặc làm rách săm trong quá trình vận chuyển.
- Bảo quản: Săm lốp phải được lưu giữ trong kho khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, cách xa nguồn nhiệt và các hóa chất có khả năng ăn mòn hoặc làm trương nở cao su như dầu hỏa, xăng, axit.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho săm lốp xe thồ, xích lô bơm hơi sản xuất từ mành Polyamid.
1.1 Ký hiệu sản phẩm được ghi trên hông lốp, bao gồm:
- Tên lốp: Lốp xe thồ hoặc xích lô.
- Ký hiệu quy cách lốp
Ký hiệu quy cách lốp xe thồ: 38-584
Trong đó:
38 : Chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt lốp, mm.
584 : Đường kính danh nghĩa của vành, mm.
Ký hiệu quy cách lốp xích lô: 700
Loại vải mành: Nilon
Tên cơ sở sản xuất.
1.2 Ký hiệu ghi trên săm bao gồm:
- Ký hiệu quy cách săm
Ký hiệu săm xe thồ : 650
Ký hiệu săm xích lô: 700
2. THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
2.1 Thông số và kích thước cơ bản của săm lốp xe thồ, xích lô phải theo đúng quy định của cơ sở sản xuất hoặc theo sự thoả thuận giữa bên tiêu thu và người sản xuất.
3.1 Các chỉ tiêu ngoại quan của săm lốp xe thồ, xích lô phải theo các quy định trong tiêu chuẩn ngành 64 TCN 83-94 và 64 TCN 84-94.
3.2 Tải trọng sử dụng lớn nhất cho phép đối với lốp xe thồ, xích lô 2000N tương ứng với áp suất 45N/cm2.
3.3 Vải mành dùng làm thân lốp là mành Polyamid có cường lực sợi mành không nhỏ hơn 170N/sợi.
3.4 Các chỉ tiêu cơ lý của cao su săm lốp xe thồ, xích lô phải theo đúng quy định trong bảng 1.
Bảng 1
Tên các chỉ tiêu | Săm | Lốp |
| 1. Độ bền kéo đứt, tính bằng N/cm2, không nhỏ hơn | 1300 | 1200 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-1:2002 về săm và lốp xe máy - phần 1: săm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-2:2002 về săm và lốp xe máy - phần 2: lốp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721:1993 về săm và lốp xe máy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7533:2005 (ISO 10454 : 1993) về Lốp xe tải và xe buýt - Kiểm tra xác nhận các tính năng của lốp - Phương pháp thử phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7532:2005 (ISO 10191 : 1995) về Lốp xe ôtô con - Kiểm tra xác nhận các tính năng của lốp - Phương pháp thử phòng thí nghiệm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7531-1:2005 (ISO 4223-1 : 2002) về Định nghĩa một số thuật ngữ sử dụng trong công nghiệp lốp - Phần 1: Lốp hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7530:2005 về Săm ô tô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 về Ren của van dùng cho săm lốp - Profin, thông số và kích thước cơ bản, dung sai
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-1:2002 về săm và lốp xe máy - phần 1: săm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-2:2002 về săm và lốp xe máy - phần 2: lốp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1591:1993 về săm và lốp xe đạp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721:1993 về săm và lốp xe máy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7533:2005 (ISO 10454 : 1993) về Lốp xe tải và xe buýt - Kiểm tra xác nhận các tính năng của lốp - Phương pháp thử phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7532:2005 (ISO 10191 : 1995) về Lốp xe ôtô con - Kiểm tra xác nhận các tính năng của lốp - Phương pháp thử phòng thí nghiệm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7531-1:2005 (ISO 4223-1 : 2002) về Định nghĩa một số thuật ngữ sử dụng trong công nghiệp lốp - Phần 1: Lốp hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7530:2005 về Săm ô tô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 về Ren của van dùng cho săm lốp - Profin, thông số và kích thước cơ bản, dung sai
Tiêu chuẩn ngành 64TCN 85:1994 về săm lốp xe thồ - xích lô
- Số hiệu: 64TCN85:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
