Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 270:2001 do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật, quy trình thi công và công tác nghiệm thu lớp mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thiết bị, công nghệ thi công và nghiệm thu lớp mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng có chiều dày thiết kế từ 4,0 cm đến 8,0 cm.
- Lớp đá dăm thấm nhập nhựa được sử dụng làm lớp mặt cho các loại đường bộ cấp IV, cấp V, cấp VI hoặc làm lớp hao mòn, lớp bảo vệ trên các kết cấu mặt đường khác đối với đường cấp cao hơn.
- Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát và nhà thầu thi công thực hiện việc lập thiết kế, thi công và nghiệm thu chất lượng công trình.
- Điều 2: Quy định chung về thi công và nghiệm thu
- Việc thi công lớp đá dăm thấm nhập nhựa chỉ được phép tiến hành trong điều kiện thời tiết khô ráo, không có mưa, nhiệt độ không khí không dưới 15 độ C để đảm bảo hiệu quả bám dính và đông đặc của nhựa đường.
- Quy trình thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt trình tự công nghệ bao gồm: rải đá dăm cơ bản, lu lèn sơ bộ, phun nhựa nóng lần thứ nhất, rải đá chèn trung, lu lèn, phun nhựa nóng lần thứ hai, rải đá chèn nhỏ và lu lèn hoàn thiện.
- Công tác kiểm tra chất lượng phải được tiến hành thường xuyên, liên tục ở tất cả các khâu từ kiểm tra nguồn vật liệu đầu vào, kiểm tra thiết bị thi công, giám sát quy trình công nghệ cho đến khâu nghiệm thu hoàn thành.
- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu sử dụng
- Yêu cầu đối với đá dăm: Đá dăm phải được xay từ đá tảng hoặc đá hộc có nguồn gốc từ đá macma, đá biến chất hoặc đá vôi chặt. Đá phải có cường độ chịu nén cao, sạch, không lẫn bùn, sét, bụi và các tạp chất hữu cơ khác. Các chỉ tiêu cơ lý của đá như độ hao mòn Los Angeles (LA), giới hạn bền chịu nén, hàm lượng hạt dẹt và thoi phải đáp ứng đúng các trị số tiêu chuẩn quy định.
- Phân loại và kích cỡ đá: Đá dăm được chia thành các cỡ hạt khác nhau bao gồm đá cơ bản (kích thước hạt từ 20 mm đến 40 mm hoặc từ 40 mm đến 60 mm tùy theo chiều dày lớp mặt đường), đá chèn trung (kích thước từ 10 mm đến 20 mm) và đá chèn nhỏ (kích thước từ 5 mm đến 10 mm).
- Yêu cầu đối với nhựa đường: Nhựa đường sử dụng phải là nhựa đường đặc gốc dầu mỏ, đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam. Tùy thuộc vào điều kiện khí hậu của khu vực xây dựng công trình, đơn vị thiết kế sẽ lựa chọn mác nhựa đường phù hợp (thông thường là loại có độ kim lún 60/70 hoặc 85/100).
- Điều 4: Thiết bị thi công và công tác chuẩn bị bề mặt
- Yêu cầu về thiết bị thi công: Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các thiết bị chuyên dụng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật bao gồm: xe phun nhựa nóng có hệ thống giữ nhiệt và vòi phun phân bố đều; máy rải đá dăm hoặc thiết bị rải đá thủ công cải tiến; các loại xe lu bánh sắt từ 6 tấn đến 10 tấn và lu bánh lốp để đảm bảo hiệu quả lu lèn tối ưu.
- Công tác chuẩn bị bề mặt móng đường: Trước khi tiến hành rải đá dăm, bề mặt móng đường phía dưới phải được làm sạch hoàn toàn bụi bẩn, rác thải và các vật liệu rời rạc. Bề mặt móng phải được định hình đúng cao độ, độ dốc ngang và độ bằng phẳng theo hồ sơ thiết kế đã duyệt.
- Xử lý bề mặt trước khi rải: Đối với các loại móng đường có tính hút nước hoặc móng đường cũ, cần tiến hành tưới một lượng nhựa thấm bám (nhựa lỏng hoặc nhũ tương) với tỷ lệ thích hợp trước khi rải lớp đá dăm mới nhằm tăng cường khả năng liên kết giữa hai lớp kết cấu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU MẶT ĐƯỜNG ĐÁ DĂM THẤM NHẬP NHỰA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 128/2001/QĐ-BGTVT, ngày 11/1/2001 của Bộ trưởng Bộ GTVT)
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa khi làm mới hoặc sửa chữa khôi phục, gia cường mặt đường ô tô, bến bãi.
1.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật này thay thế “Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường nhựa dưới hình thức nhựa nóng” 22 TCN 09-77.
1.3. Lớp mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa là một lớp đá dăm có kích cỡ chuẩn, được rải và lu lèn đến một mức độ nhất định và được phun tưới nhựa thấm nhập hết chiều dày của lớp đá này.
Tùy theo chiều dày lớp đá dăm, độ sâu thấm nhập nhựa và cỡ đá dăm cơ bản mà phân ra: Lớp đá dăm thấm nhập nhựa từ 4,5 đến 6 cm: khi lớp đá dăm cỡ 20/40 mm được rải và lu lèn dày từ 4,5 đến 6 cm và nhựa thấm nhập hết chiều dày của lớp đá này.
1.4. Do phương pháp thi công mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa có những nhược điểm cơ bản là nhựa bọc các viên đá không đều, tốn nhiều nhựa…. nên chỉ được dùng khi không có đủ điều kiện để thi công lớp mặt đường bê tông nhựa. Các trường hợp sử dụng mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa chỉ được dùng khi cơ quan có thẩm quyền quyết định. (Thông thường nên dùng cho lớp mặt đường cấp cao thứ yếu A2 theo Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 211-93 khi không có thiết bị trộn đá và nhựa). Cũng có thể dùng làm lớp mặt đường trong giai đoạn đầu của “phân kỳ đầu tư xây dựng”, khi lượng xe tăng và có điều kiện về trang thiết bị và nguyên vật liệu sẽ xây dựng lớp bê tông nhựa lên trên.
1.5. Thấm nhập nhựa trên mặt đường đá dăm chỉ được thi công khi thời tiết khô ráo, nhiệt độ không khí ≥ 15oC.
1.6. Tiêu chuẩn này chỉ đề cập các cỡ đá dùng cho lớp thấm nhập nhựa. Lớp đá dăm phía dưới lớp thấm nhập nhựa có thể dùng đá dăm tiêu chuẩn 40-60mm.
2.1. Đá:
2.1.1. Đá dăm làm lớp mặt đường thấm nhập nhựa phải được xay ra từ đá tảng, đá núi.
2.1.2. Không được dùng đá xay ra từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét.
2.1.3. Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm xay từ các loại đá gốc nói ở Điều 2.1.1 phải thỏa mãn các quy định trong bảng 2.1.
Các chỉ tiêu cơ lý quy định đối với đá dùng làm lớp đá dăm thấm nhập nhựa
Bảng 2.1
| Các chỉ tiêu cơ lý | Giới hạn cho phép | Phương pháp thí nghiệm |
| 1 – Cường độ nén (daN/cm2) |
| TCVN 1772-87 (lấy chứng chỉ từ nơi sản xuất đá) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1771:1987 về đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng – yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1772:1987 về sỏi - phương pháp xác định hàm lượng các tạp chất trong sỏi do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 22TCN 16:1979 về quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng mặt đường bằng thước dài 3 mét do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 22TCN 211:1993 về quy trình thiết kế áo đường mềm do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 22TCN 252:1998 về quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô
- 6Tiêu chuẩn ngành 22TCN 227:1995 về phân loại nhựa đường đặc (bi tum đặc) dùng cho đường bộ
- 7Tiêu chuẩn ngành 22TCN 63:1984 về quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 343:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng chung bụi, bùn, sét
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 344:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng sét
- 10Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 231:1996 về quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ sân bay và bến bãi
- 11Tiêu chuẩn ngành 22TCN251:1998 về quy trình thử nghiệm xác định mô đun đàn hồi chung của áo đường mềm bằng cần đo võng Benkelman do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:1998 về đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8809:2011 về Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu
- 14Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 274:2001 về chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế mặt đường mềm
- 15Tiêu chuẩn ngành 22TCN 250:1998 về Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm và đá dăm cấp phối láng nhựa nhũ tương a-xít
- 16Tiêu chuẩn ngành 22TCN 09:1977 về Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường nhựa dưới hình thức nhựa nóng
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 270:2001 về tiêu chuẩn kỹ thuật - Thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
- Số hiệu: 22TCN270:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 11/01/2001
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
