Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 558:2002
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 558:2002 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng (khảo nghiệm VCU) của các giống lúa mới. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá một cách khách quan, khoa học các đặc tính sinh trưởng, năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu của giống lúa trước khi đưa vào sản xuất đại trà hoặc công nhận giống.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý, phạm vi áp dụng và các yêu cầu chung đối với công tác khảo nghiệm giống lúa mới tại Việt Nam:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng (VCU) của các giống lúa mới thuộc loài Oryza sativa L.
- Văn bản là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc để đánh giá, tuyển chọn và tiến tới công nhận giống lúa mới phù hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam.
- Điều 2: Đối tượng khảo nghiệm
- Áp dụng đối với các giống lúa mới được chọn tạo trong nước hoặc giống nhập khẩu có triển vọng, cần được đánh giá để đăng ký công nhận lưu hành hoặc công nhận giống.
- Các giống lúa tham gia khảo nghiệm VCU phải đảm bảo đã được đánh giá hoặc đang trong quá trình khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS).
- Điều 3: Mục đích khảo nghiệm VCU
- Xác định giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa mới trong các điều kiện sinh thái cụ thể của từng vùng sản xuất.
- Đánh giá toàn diện các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh hại chính và các yếu tố bất thuận của ngoại cảnh như hạn, mặn, phèn, lạnh.
- Xác định năng suất thực thu, các yếu tố cấu thành năng suất và đánh giá chất lượng nông sản bao gồm chất lượng xay xát, chất lượng thương phẩm và chất lượng cơm.
- Điều 4: Yêu cầu chung đối với cơ sở và địa điểm khảo nghiệm
- Các cơ sở thực hiện khảo nghiệm phải có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và đội ngũ cán bộ chuyên môn được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận hoặc chỉ định.
- Địa điểm bố trí khảo nghiệm phải mang tính đại diện cao cho vùng sinh thái nông nghiệp nơi giống lúa dự kiến được khuyến cáo mở rộng sản xuất.
- Quy trình bố trí thí nghiệm, theo dõi, thu thập và xử lý số liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết được quy định trong toàn bộ tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định ban đầu
Việc quy định rõ ràng từ Điều 1 đến Điều 4 giúp thiết lập một khung pháp lý và kỹ thuật chuẩn mực ngay từ bước khởi đầu của quy trình khảo nghiệm. Điều này đảm bảo tính minh bạch, khách quan và độ tin cậy cao của kết quả khảo nghiệm, góp phần bảo vệ quyền lợi của nhà chọn tạo giống cũng như hạn chế rủi ro cho người nông dân khi đưa giống mới vào sản xuất thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁCVÀ SỬ DỤNG CỦA GIỐNG LÚA
Procedure to conduct tests for Value of Cultivation and Use of Rice Varieties
1.1. Quy phạm này quy định nguyên tắc, nội dung và phương pháp khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng (Testing for Value of Cultivation and Use-gọi tắt là khảo nghiệm VCU) của các giống lúa mới được chọn tạo trong nước và nhập nội.
1.2. Quy phạm này áp dụng cho các giống lúa mới của mọi tổ chức cá nhân đăng ký khảo nghiệm VCU để công nhận giống.
2.1. Các bước khảo nghiệm
Khảo nghiệm cơ bản
Tiến hành 2-3 vụ, trong đó có hai vụ cùng tên, tại các điểm trong mạng lưới khảo nghiệm quốc gia.
Khảo nghiệm sản xuất
Tiến hành 1-2 vụ đối với các giống lúa có triển vọng đã được khảo nghiệm cơ bản ít nhất 1 vụ, tại các cơ sở sản xuất hoặc hộ nông dân.
2.2. Bố trí khảo nghiệm
2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản
2.2.1.1. Bố trí thí nghiệm
Theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn, ít nhất 3 lần nhắc lại. Diện tích ô thí nghiệm là 10 m2 (5 x 2m). Khoảng cách giữa các ô trong cùng lần nhắc lại là 10 cm và giữa các lần nhắc là 20 cm. Xung quanh khu thí nghiệm có ít nhất 3 hàng lúa bảo vệ.
2.2.1.2. Giống khảo nghiệm
Giống đăng ký khảo nghiệm phải gửi đến cơ quan khảo nghiệm đúng thời gian quy định, kèm theo “Bản đăng ký khảo nghiệm VCU giống lúa” (theo mẫu của cơ quan khảo nghiệm). Chất lượng hạt giống phải tương đương với giống nguyên chủng theo tiêu chuẩn ngành hiện hành (đối với lúa lai, tối thiểu phải tương đương với hạt F1 loại 2). Lượng giống gửi khảo nghiệm ít nhất là 10kg/1 giống/vụ, lúa lai là 5kg. Giống khảo nghiệm được phân nhóm theo thời gian sinh trưởng (TGST) như bảng 1. Giống có yêu cầu khảo nghiệm đặc thù được khảo nghiệm riêng.
Mẫu giống gửi khảo nghiệm không xử lý bằng bất cứ hình thức nào, trừ khi cơ quan khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu.
Bảng 1: Phân nhóm giống lúa theo thời gian sinh trưởng (ngày)
| Nhóm giống | Các tỉnh phía Bắc | Các tỉnh phía Nam | ||||
| Đông Xuân | Mùa | Tên gọi | TGST | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 143/2002/QĐ-BNN về tiêu chuẩn ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-55:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-29:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ rầy hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 309:1998 về quy phạm khảo nghiệm giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 558:2002 về quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN558:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 06/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
