Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 438:2001
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 438:2001 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định về quy trình, phương pháp và các yêu cầu kỹ thuật trong việc khảo nghiệm trên đồng ruộng nhằm đánh giá hiệu lực phòng trừ bọ trĩ (Stenchaetothrips biformis) hại lúa của các loại thuốc trừ sâu. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan và an toàn trước khi đưa thuốc vào danh mục được phép sử dụng.
- Quy định chung về khảo nghiệm
- Mục đích khảo nghiệm: Đánh giá hiệu lực sinh học của các loại thuốc trừ sâu mới hoặc thay đổi phạm vi sử dụng trong việc phòng trừ bọ trĩ hại lúa, làm cơ sở để đăng ký vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam.
- Điều kiện khảo nghiệm: Khảo nghiệm phải được tiến hành trên các ruộng lúa có mật độ bọ trĩ phát sinh tự nhiên cao hoặc được lây nhiễm nhân tạo đồng đều, đại diện cho vùng sinh thái nông nghiệp trồng lúa trọng điểm.
- Đối tượng khảo nghiệm: Các loại thuốc trừ sâu hóa học, sinh học có đăng ký khảo nghiệm phòng trừ bọ trĩ hại lúa.
- Thiết kế thí nghiệm và bố trí công thức
- Phương pháp bố trí: Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) với ít nhất 3 đến 4 lần nhắc lại cho mỗi công thức để đảm bảo tính chính xác về mặt thống kê.
- Diện tích ô thí nghiệm: Diện tích mỗi ô khảo nghiệm phải đảm bảo đủ lớn để hạn chế sai số biên, thông thường tối thiểu từ 20 đến 50 mét vuông tùy thuộc vào tính chất của thuốc và phương thức phun rải.
- Các công thức thí nghiệm: Bao gồm công thức thuốc khảo nghiệm (ở các liều lượng khác nhau theo khuyến cáo), công thức thuốc đối chứng (loại thuốc đã được đăng ký và đang có hiệu lực tốt trên thị trường) và công thức đối chứng không phun thuốc (chỉ phun nước lã).
- Phương pháp điều tra và thu thập số liệu
- Thời điểm điều tra: Tiến hành điều tra mật độ bọ trĩ trước khi phun thuốc (0 ngày) và sau khi phun thuốc vào các thời điểm định kỳ như 1 ngày, 3 ngày, 7 ngày và có thể kéo dài đến 14 ngày sau phun tùy thuộc vào hiệu lực tồn lưu của từng nhóm thuốc.
- Chỉ tiêu điều tra: Đếm số lượng bọ trĩ sống trên các dẻ lúa hoặc lá lúa được chọn ngẫu nhiên trong mỗi ô thí nghiệm. Số điểm điều tra ngẫu nhiên thường là 5 điểm trên mỗi ô, mỗi điểm kiểm tra từ 5 đến 10 dẻ lúa.
- Công thức tính toán hiệu lực: Hiệu lực phòng trừ của thuốc được tính toán dựa trên sự thay đổi mật độ bọ trĩ trước và sau khi phun thuốc ở các ô xử lý so với ô đối chứng, áp dụng công thức Henderson-Tilton hoặc Abbott phù hợp với từng dạng bố trí thí nghiệm.
- Đánh giá tác động đến cây trồng và sinh vật có ích
- Đánh giá tính độc hại đối với lúa: Theo dõi và ghi nhận các biểu hiện ngộ độc của thuốc đối với cây lúa (như cháy lá, lùn cây, biến dạng lá, chậm sinh trưởng) theo thang phân cấp chuẩn từ nhẹ đến nặng.
- Ảnh hưởng đến sinh vật phi mục tiêu: Quan sát và ghi nhận ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của thuốc đến các loài thiên địch phổ biến trên ruộng lúa như nhện bắt mồi, bọ xít mù xanh, bọ rùa.
- Yêu cầu về báo cáo kết quả khảo nghiệm
- Nội dung báo cáo: Báo cáo phải trình bày đầy đủ, trung thực các số liệu thu thập được, bao gồm điều kiện thời tiết khi phun thuốc, tình hình sinh trưởng của cây lúa, mật độ bọ trĩ qua các lần điều tra, hiệu lực phòng trừ của từng công thức và kết luận đề xuất về liều lượng sử dụng tối ưu.
- Tính pháp lý: Báo cáo phải được ký tên, đóng dấu bởi đơn vị có chức năng khảo nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép hoạt động chính thức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Cơ quan biên soạn: Quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bọ trĩ hại lúa của các thuốc trừ sâu
Cơ quan đề nghị ban hành: Cục Bảo vệ thực vật
Cơ quan trình duyệt: Vụ Khoa học Công nghệ & Chất lượng sản phẩm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cơ quan xét duyệt, ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
| NHÓM B&C |
| TIÊU CHUẨN NGÀNH | 10 TCN -2001 |
| KHẢO NGHIỆM TRÊN ĐỒNG RUỘNG HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ BỌ TRĨ HẠI LÚA CỦA CÁC THUỐC TRỪ SÂU BIO - TEST OF INSECTICIDES AGAINST THRIP IN THE RICE FIELD |
1.1. Qui phạm này quy định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp chủ yếu để đánh giá hiệu lực phòng trừ bọ trĩ (Baliothrip biformis) hại cây lúa của các loại thuốc trừ sâu đã có và chưa có trong danh mục các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) được phép sử dụng ở Việt Nam.
1.2. Các khảo nghiệm phải được tiến hành tại các cơ sở có đủ điều kiện như Điều 11 của Quy định về kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc BVTV và khảo nghiệm thuốc BVTV được ban hành kèm theo Quyết định số 193/1998/QĐ/BNN-BVTV ngày 02 tháng 12 năm 1998 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
1.3. Những điều kiện khảo nghiệm: Các khảo nghiệm được bố trí trên những ruộng lúa thường bị bọ trĩ gây hại, tại các vụ có điều kiện thuận lợi cho bọ trĩ phát triển và ở các địa điểm đại diện cho các vùng sinh thái.
Các điều kiện trồng trọt (đất, phân bón, mật độ trồng...) phải đồng đều trên toàn khu khảo nghiệm và phải phù hợp với tập quán canh tác tại địa phương.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-29:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ rầy hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-30:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ sâu đục thân hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-31:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ nhện gié hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-14:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bệnh phòng trừ bệnh bạc lá (Xanthomonas oryzae Swings et al) hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-15:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bọ xít hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 437:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ rệp muội hại cam chanh của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 439:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh thán thư hại ớt của các thuốc trừ bệnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 440:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh phấn trắng hại chôm chôm của các thuốc trừ bệnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 441:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ rệp muội hại cây rau họ thập tự của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 158:1992 về qui phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bệnh khô vằn Rhizoctonia solani (pellicularia sasakii) hại lúa của các thuốc trừ nấm
- 11Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 411:2000 về tiêu chuẩn quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ sâu xanh hại cà chua của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 412:2000 về tiêu chuẩn quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bọ trĩ hại cây họ bầu bí của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 415:2000 về tiêu chuẩn quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực trừ dòi đục lá ( Liriomyza Trifolii Burgess ) hại rau của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 14Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 284:1996 về quy phạm khảo nghiệm - Hiệu lực các loại thuốc trừ sâu đối với bọ xít hại lúa trên đồng ruộng
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-162:2014/BNNPTNT về quy trình giám định bọ trĩ cam (Scirtothrips aurantii Faure) là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam
- 1Quyết định 193/1998/QĐ/BNN-&PTNT về kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc BVTV và khảo nghiệm thuốc BVTV mới nhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 03/2001/QĐ/BNN/KHCN ban hành tiêu chuẩn ngành về Quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng do Bộ Nông nghiệp và Phát triễn nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-29:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ rầy hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-30:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ sâu đục thân hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-31:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ nhện gié hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-14:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bệnh phòng trừ bệnh bạc lá (Xanthomonas oryzae Swings et al) hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-15:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bọ xít hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- 8Tiêu chuẩn ngành 10TCN 437:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ rệp muội hại cam chanh của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 439:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh thán thư hại ớt của các thuốc trừ bệnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 440:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh phấn trắng hại chôm chôm của các thuốc trừ bệnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 441:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ rệp muội hại cây rau họ thập tự của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 158:1992 về qui phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bệnh khô vằn Rhizoctonia solani (pellicularia sasakii) hại lúa của các thuốc trừ nấm
- 13Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 411:2000 về tiêu chuẩn quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ sâu xanh hại cà chua của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 14Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 412:2000 về tiêu chuẩn quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bọ trĩ hại cây họ bầu bí của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 15Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 415:2000 về tiêu chuẩn quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực trừ dòi đục lá ( Liriomyza Trifolii Burgess ) hại rau của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 16Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 284:1996 về quy phạm khảo nghiệm - Hiệu lực các loại thuốc trừ sâu đối với bọ xít hại lúa trên đồng ruộng
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-162:2014/BNNPTNT về quy trình giám định bọ trĩ cam (Scirtothrips aurantii Faure) là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 438:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bọ trĩ hại lúa của các loại thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN438:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 18/01/2001
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
