Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 437:2001
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 437:2001 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ rệp muội hại cam chanh của các loại thuốc trừ sâu. Quy chuẩn này nhằm thống nhất phương pháp đánh giá hiệu lực sinh học, thời gian tác động và mức độ an toàn của các loại thuốc trừ sâu đối với cây cam chanh và hệ sinh vật có ích trên đồng ruộng.
Phạm vi áp dụng và điều kiện tiến hành khảo nghiệm
- Phạm vi áp dụng: Quy chuẩn này áp dụng cho tất cả các khảo nghiệm diện hẹp và diện rộng trên đồng ruộng nhằm đăng ký các loại thuốc trừ sâu mới hoặc thay đổi phạm vi sử dụng để phòng trừ rệp muội (như Toxoptera citricidus, Toxoptera aurantii) gây hại trên cây cam, chanh, quýt, bưởi tại Việt Nam.
- Điều kiện khảo nghiệm: Khảo nghiệm phải được tiến hành trên những vườn cam chanh đang trong thời kỳ sinh trưởng mạnh (ra đọt non, lá non), có mật độ rệp muội phát sinh cao và phân bố tương đối đồng đều trên diện tích khảo nghiệm.
- Lịch sử xử lý thuốc: Vườn cây được chọn làm khảo nghiệm không được phun bất kỳ loại thuốc trừ sâu nào trong vòng 15 ngày trước khi tiến hành xử lý thuốc khảo nghiệm.
Phương pháp bố trí và thiết kế thí nghiệm
- Thiết kế thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) với ít nhất 4 lần nhắc lại đối với khảo nghiệm diện hẹp. Đối với khảo nghiệm diện rộng, không cần nhắc lại nhưng diện tích mỗi ô phải đủ lớn để đánh giá chính xác.
- Các công thức thí nghiệm: Bao gồm công thức thuốc khảo nghiệm (ở các liều lượng khuyến cáo khác nhau), công thức thuốc đối chứng so sánh (loại thuốc đã được đăng ký và đang dùng phổ biến có hiệu quả cao cùng nhóm hoặc cùng cơ chế tác động) và công thức đối chứng không phun thuốc (chỉ phun nước lã).
- Quy mô ô thí nghiệm: Mỗi ô thí nghiệm diện hẹp phải có ít nhất từ 3 đến 5 cây cam chanh tùy thuộc vào tuổi cây và mật độ trồng. Giữa các ô thí nghiệm phải có khoảng cách hoặc hàng cây phân cách để tránh hiện tượng thuốc bay tạt sang nhau khi phun.
Phương pháp và kỹ thuật xử lý thuốc
- Thiết bị phun thuốc: Sử dụng các loại bình phun đeo vai hoặc máy phun thuốc chuyên dụng có áp lực phun đồng đều, đảm bảo thuốc được phân tán đều dưới dạng sương mù.
- Kỹ thuật phun: Phun thuốc ướt đều toàn bộ tán cây, đặc biệt chú ý phun kỹ vào các bộ phận non như búp non, lá non, cành non và mặt dưới của lá nơi rệp muội tập trung cư trú và gây hại nhiều nhất.
- Thời điểm phun: Phun thuốc khi rệp muội bắt đầu phát sinh rộ trên các đọt non, thời tiết khô ráo, không phun vào lúc trời nắng gắt hoặc dự báo sắp có mưa lớn để tránh trôi thuốc.
Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp điều tra mật độ rệp
- Thời điểm điều tra: Tiến hành điều tra mật độ rệp muội tại các thời điểm: ngay trước khi phun thuốc (đối chứng ban đầu) và sau khi phun thuốc 1 ngày, 3 ngày, 7 ngày, và có thể kéo dài đến 14 ngày tùy thuộc vào hiệu lực kéo dài của từng loại thuốc.
- Phương pháp điều tra: Trên mỗi ô thí nghiệm, chọn ngẫu nhiên các cây cố định ở giữa ô. Trên mỗi cây, chọn ngẫu nhiên các búp non hoặc cành non ở các hướng khác nhau để đếm số lượng rệp muội sống (bao gồm cả rệp non và rệp trưởng thành).
- Đánh giá tác động phụ: Theo dõi và ghi nhận khả năng gây hại của thuốc đối với cây trồng (hiện tượng cháy lá, rụng hoa, rụng quả non) và ảnh hưởng trực tiếp đến các loài thiên địch tự nhiên của rệp muội như bọ rùa, ruồi ăn rệp, ong ký sinh.
Phương pháp tính toán hiệu lực và xây dựng báo cáo
- Công thức tính hiệu lực: Hiệu lực phòng trừ của thuốc được tính toán dựa trên sự thay đổi mật độ rệp trước và sau khi phun thuốc ở các công thức thí nghiệm so với công thức đối chứng không phun thuốc, thường áp dụng công thức Henderson-Tilton hoặc Abbott.
- Xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được phải được xử lý thống kê bằng các phần mềm chuyên dụng để so sánh sự khác biệt có ý nghĩa giữa các công thức thí nghiệm.
- Nội dung báo cáo: Báo cáo kết quả khảo nghiệm phải trình bày đầy đủ các thông tin về điều kiện thời tiết, đặc điểm vườn khảo nghiệm, phương pháp bố trí, kết quả hiệu lực qua các ngày theo dõi, đánh giá tính an toàn đối với cây trồng và đề xuất liều lượng sử dụng tối ưu trên đồng ruộng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Ký hiệu: 10TCN 437-2001
Cơ quan biên soạn: Quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ rệp muội hại cam chanh của các thuốc trừ sâu.
Cơ quan đề nghị ban hành: Cục Bảo vệ Thực vật.
Cơ quan trình duyệt: Vụ Khoa học công nghệ & Chất lượng sản phẩm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Cơ quan xét duyệt, ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
| Nhóm B & C | |
| TIÊU CHUẨN NGÀNH | 10TCN437-2001 |
| KHẢO NGHIỆM TRÊN ĐỒNG RUỘNG HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ RỆP MUỘI HẠI CÂY CÓ MÚI CỦA CÁC THUỐC TRỪ SÂU BIO-TEST OF INSECTICIDES AGAINST APHID ON CITRUS IN THE FIELD |
1.1. Qui phạm này quy định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp chủ yếu để đánh giá hiệu lực phòng trừ rệp muội hại cây có múi của các thuốc trừ sâu đã có và chưa có trong danh mục các loại thuộc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam.
1.2. Các khảo nghiệm phải được tiến hành tại các cơ sở có đủ điều kiện như Điều 11 của Quy định về kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc BVTV và khảo nghiệm thuốc BVTV được ban hành kèm theo QĐ số 193/1998/QĐ/BNN-BVTV ngày 02 tháng 12 năm 1998 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
1.3. Những điều kiện khảo nghiệm: Các khảo nghiệm được bố trí trên những vườn cây thường bị rệp muội gây hại; trong các vụ có điều kiện thuận lợi cho rệp muội phát triển và tại các địa điểm đại diện cho vùng sinh thái.
Các điều kiện trồng trọt (đất, phân bón, mất độ trồng, cách chăm sóc khác...) phải đồng đều trên mỗi ô khảo nghiệm và phải phù hợp với tập quán canh tác tại địa phương.
1.4. Các khảo nghiệm trên diện hẹp và diện rộng phải được tiến hành ở ít nhất 2 vùng sinh thái đại diện cho khu vực sản xuất nông nghiệp, nhưng nhất thiết phải tiến hành trên diện hẹp trước. Nếu những kết quả thu được từ những khảo nghiệm trên diện hẹp đạt yêu cầu thì mới được thực hiện các khảo nghiệm trên diện rộng.
2.1. Bố trí công thức khảo nghiệm:
Các công thức khảo nghiệm được chia thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: Công thức khảo nghiệm là các loại thuốc định khảo nghiệm được dùng ở những liều lượng khác nhau hoặc theo cách dùng khác nhau.
- Nhóm 2: Công thức so sánh là loại thuốc trừ sâu đã được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được sử dụng ở Việt Nam và đang được dùng phổ biến ở địa phương để trừ rệp muội hại cây có múi.
- Nhóm 3: Công thức đối chứng là công thức không sử dụng bất kỳ loại thuốc BVTV nào để trừ rệp muội và được phun bằng nước lã (nếu là thuốc phun).
Khảo nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoặc theo các phương pháp khác đã được quy định trong thống kê toán học.
2.2. Kích thước ô khảo nghiệm và số lần nhắc lại:
- Khảo nghiệm diện hẹp: kích thước ô ít nhất là 3 đến 5 cây với
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-29:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ rầy hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-30:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ sâu đục thân hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-31:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ nhện gié hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-14:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bệnh phòng trừ bệnh bạc lá (Xanthomonas oryzae Swings et al) hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-15:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bọ xít hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 438:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bọ trĩ hại lúa của các loại thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 439:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh thán thư hại ớt của các thuốc trừ bệnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 440:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh phấn trắng hại chôm chôm của các thuốc trừ bệnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 441:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ rệp muội hại cây rau họ thập tự của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 158:1992 về qui phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bệnh khô vằn Rhizoctonia solani (pellicularia sasakii) hại lúa của các thuốc trừ nấm
- 11Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 201:1994 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ sâu vẽ bùa hại cam chanh của các thuốc trừ sâu
- 12Tiêu chuẩn ngành 10T CN 287:1997 về quy phạm khảo nghiệm - Hiệu lực thuốc trừ sâu đối với rầy xanh hại bông vải
- 13Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 411:2000 về tiêu chuẩn quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ sâu xanh hại cà chua của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 14Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 412:2000 về tiêu chuẩn quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bọ trĩ hại cây họ bầu bí của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 15Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 413:2000 về tiêu chuẩn quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bệnh sẹo ( Elsinoe Fawcettii ) hại cây họ cam chanh của các thuốc trừ bệnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 16Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 520:2002 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ rệp sáp hại cây cà phê của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-111:2012/BNNPTNT về quy trình điều tra giám sát rệp sáp hại giống cây trồng nhập khẩu và biện pháp xử lý do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9992:2013 (ISO 1955 : 1982) về Quả thuộc chi cam chanh và sản phẩm của chúng – Xác định hàm lượng tinh dầu (Phương pháp chuẩn)
- 1Quyết định 193/1998/QĐ/BNN-&PTNT về kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc BVTV và khảo nghiệm thuốc BVTV mới nhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 03/2001/QĐ/BNN/KHCN ban hành tiêu chuẩn ngành về Quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng do Bộ Nông nghiệp và Phát triễn nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-29:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ rầy hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-30:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ sâu đục thân hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-31:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ nhện gié hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-14:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bệnh phòng trừ bệnh bạc lá (Xanthomonas oryzae Swings et al) hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-15:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bọ xít hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 438:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bọ trĩ hại lúa của các loại thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 439:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh thán thư hại ớt của các thuốc trừ bệnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 440:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh phấn trắng hại chôm chôm của các thuốc trừ bệnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 441:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ rệp muội hại cây rau họ thập tự của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 158:1992 về qui phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bệnh khô vằn Rhizoctonia solani (pellicularia sasakii) hại lúa của các thuốc trừ nấm
- 13Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 201:1994 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ sâu vẽ bùa hại cam chanh của các thuốc trừ sâu
- 14Tiêu chuẩn ngành 10T CN 287:1997 về quy phạm khảo nghiệm - Hiệu lực thuốc trừ sâu đối với rầy xanh hại bông vải
- 15Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 411:2000 về tiêu chuẩn quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ sâu xanh hại cà chua của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 16Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 412:2000 về tiêu chuẩn quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bọ trĩ hại cây họ bầu bí của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 17Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 413:2000 về tiêu chuẩn quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bệnh sẹo ( Elsinoe Fawcettii ) hại cây họ cam chanh của các thuốc trừ bệnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 18Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 520:2002 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ rệp sáp hại cây cà phê của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-111:2012/BNNPTNT về quy trình điều tra giám sát rệp sáp hại giống cây trồng nhập khẩu và biện pháp xử lý do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9992:2013 (ISO 1955 : 1982) về Quả thuộc chi cam chanh và sản phẩm của chúng – Xác định hàm lượng tinh dầu (Phương pháp chuẩn)
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 437:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ rệp muội hại cam chanh của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN437:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 18/01/2001
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
