Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 284:1996 quy định chi tiết về quy trình, phương pháp bố trí thí nghiệm và đánh giá hiệu lực sinh học của các loại thuốc trừ sâu trong việc phòng trừ bọ xít hại lúa trên đồng ruộng tại Việt Nam.
Mục đích và phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các hoạt động khảo nghiệm diện hẹp và diện rộng nhằm đánh giá hiệu lực phòng trừ các loài bọ xít hại lúa (như bọ xít hôi, bọ xít đen, bọ xít xanh) của các loại thuốc trừ sâu hóa học và sinh học.
- Là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các đơn vị chức năng tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng và cấp phép lưu hành cho các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật mới tại thị trường Việt Nam.
Phương pháp bố trí khảo nghiệm
- Thiết kế thí nghiệm: Khảo nghiệm phải được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với tối thiểu từ 3 đến 4 lần nhắc lại cho mỗi công thức xử lý thuốc.
- Diện tích ô thí nghiệm: Đối với khảo nghiệm diện hẹp, diện tích mỗi ô thí nghiệm tối thiểu phải đạt từ 20 đến 50 mét vuông. Đối với khảo nghiệm diện rộng, diện tích mỗi ô phải từ 300 đến 500 mét vuông để đảm bảo tính đại diện và hạn chế sai số do sự di chuyển của côn trùng.
- Bố trí các công thức: Bao gồm công thức khảo nghiệm (các liều lượng thuốc cần đánh giá), công thức đối chứng sản xuất (sử dụng loại thuốc phổ biến đã được đăng ký) và công thức đối chứng không phun thuốc.
Quy trình xử lý thuốc và kỹ thuật phun
- Thời điểm xử lý: Thuốc phải được phun khi mật độ bọ xít trên đồng ruộng đạt đến ngưỡng gây hại kinh tế hoặc theo đúng giai đoạn sinh trưởng nhạy cảm của lúa (thường là giai đoạn lúa trỗ - ngậm sữa đối với bọ xít hôi).
- Kỹ thuật phun: Sử dụng công cụ phun tiêu chuẩn, đảm bảo lượng nước thuốc phun đều khắp tán lá lúa. Lượng nước phun dao động từ 300 đến 400 lít trên một héc-ta tùy theo hướng dẫn cụ thể của từng loại chế phẩm.
Chỉ tiêu và phương pháp điều tra, đánh giá
- Thời điểm điều tra mật độ: Tiến hành xác định mật độ bọ xít tại các thời điểm trước khi phun thuốc (1 ngày hoặc ngay trước khi phun) và sau khi phun thuốc vào các ngày thứ 1, 3, 7 và 14 (nếu cần thiết để đánh giá hiệu lực kéo dài).
- Phương pháp điều tra: Sử dụng khung vây hoặc phương pháp vợt ngẫu nhiên tại các điểm cố định trong mỗi ô thí nghiệm để đếm số lượng bọ xít sống (cả trưởng thành và non).
- Đánh giá độc tính đối với cây trồng: Theo dõi liên tục để phát hiện các biểu hiện ngộ độc thuốc trên cây lúa như hiện tượng cháy lá, lùn cây, hoặc biến dạng lá theo thang điểm chuẩn từ 1 đến 9.
- Đánh giá tác động đến thiên địch: Ghi nhận sự xuất hiện và biến động mật độ của các loài sinh vật có ích (nhện, bọ xít mù xanh, bọ đuôi kìm) để đánh giá mức độ an toàn sinh thái của thuốc.
Xử lý số liệu và báo cáo kết quả
- Hiệu lực sinh học của thuốc trừ sâu được tính toán theo các công thức toán học chuẩn quy định (như công thức Henderson-Tilton hoặc Abbott) để loại bỏ sai số do biến động tự nhiên của mật độ bọ xít.
- Báo cáo kết quả khảo nghiệm phải được trình bày rõ ràng, trung thực, có đầy đủ các thông tin về điều kiện thời tiết, đất đai, giống lúa và phải được xử lý thống kê để chứng minh tính vượt trội hoặc tương đương của thuốc khảo nghiệm so với đối chứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 284:1996
QUI PHẠM KHẢO NGHIỆM
HIỆU LỰC CÁC LOẠI THUỐC TRỪ SÂU ĐỐI VỚI BỌ XÍT HẠI LÚA TRÊN ĐỒNG RUỘNG
1. Qui định chung:
1.1. Qui định này quy định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp chủ yếu để đánh giá hiệu lực trừ bọ xít hại lúa (Lepiocorisa acuta, L.varicornis, Nezara viridula, Scotino pharalurida) của các loại thuốc trừ sâu đã có và chưa có trong danh mục các loại thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam.
1.2. Các khảo nghiệm phải được tiến hành tại các cơ sở có đủ điều kiện như điều 11 của quy định số 150 về khảo nghiệm thuốc B.V.T.V mới.
1.3. Những điều kiện khảo nghiệm.
Các khảo nghiệm phải được bố trí trên những ruộng lúa đang có bọ xít phá hại và vào thời điểm bọ xít phát triển mạnh.
Các điều kiện trồng trọt (loại đất, phân bón, mật độ trồng, các cách chăm sóc khác....) phải đồng đều trên mỗi ô khảo nghiệm và phải phù hợp với tập quán canh tác tại địa phương.
1.4. Các khảo nghiệm trên diện hẹp và diện rộng phải được tiến hành ở ít nhất 2 vùng sinh thái miền Bắc và miền Nam Việt Nam, nhưng nhất thiết phải tiến hành trên diện hẹp trước. Nếu những kết quả thu được từ những khảo nghiệm trên diện hẹp tốt thì mới được thực hiện các khảo nghiệm trên diện rộng. Việc khảo nghiệm thuốc trừ bọ xít trên diện rộng là yêu cầu bắt buộc để đánh giá hoàn chỉnh một loại thuốc.
2. Phương pháp khảo nghiệm.
2.1. Sắp xếp và bố trí công thức khảo nghiệm:
Các công thức khảo nghiệm được chia làm 3 nhóm:
- Nhóm 1: Công thức thuốc khảo nghiệm là các loại thuốc định khảo nghiệm được dùng ở những liều lượng khác nhau hoặc theo cách dùng khác nhau.
- Nhóm 2: Công thức thuốc so sánh là loại thuốc trừ sâu đã được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được sử dụng ở Việt Nam và đang được dùng phổ biến ở địa phương để trừ bọ xít hại lúa.
- Nhóm 3: Công thức đối chứng là các ô không sử dụng bất kỳ loại thuốc BVTV nào để trừ bọ xít.
Trong từng lần nhắc lại của khảo nghiệm, các công thức được sắp xếp theo phương pháp ngẫu nhiên hoặc theo các phương pháp khác đã được quy định trong thống kê toán học.
2.2. Kích thước ô khảo nghiệm và số lần nhắc lại:
Tùy theo dạng thuốc (thuốc hạt, thuốc bột, thuốc nước) và công cụ rải thuốc (bơm tay, bơm động cơ) mà các ô khảo nghiệm cần có kích thước thích hợp.
- Khảo nghiệm diện hẹp: Diện tích ô là 50m2, số lần nhắc lại 3 - 4 lần. Các ô khảo nghiệm nên có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật nhưng chiều dài không được lớn gấp đôi chiều rộng.
- Khảo nghiệm diện rộng: Diện tích ô tối thiểu là 300m2 và không phải bố trí nhắc lại.
Giữa các ô của khảo nghiệm phải có dải cách ly rộng 1m.
2.3. Tiến hành phun, rải thuốc:
2.3.1. Thuốc phải được phun, rải đều trên toàn ô khảo nghiệm.
2.3.2. Lượng thuốc dùng được tính bằng kg hay lít chế phẩm hay gram hoạt chất trên đơn vị diện tích 1 ha.
Lượng nước dùng: Phải theo khuyến cáo cụ thể đối với từng loại thuốc, phù hợp với giai đoạn sinh trưởng của cây lúa cũng như cách thức tác động của từng loại thuốc.
Thông thường lượng nước thuốc phun: 600 lít/ha
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-29:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ rầy hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-30:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ sâu đục thân hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-31:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ nhện gié hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-15:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bọ xít hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 438:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bọ trĩ hại lúa của các loại thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 518:2002 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bọ xít muỗi hại chè của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-29:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ rầy hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-30:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ sâu đục thân hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-31:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ nhện gié hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-15:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bọ xít hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 438:2001 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bọ trĩ hại lúa của các loại thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 518:2002 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bọ xít muỗi hại chè của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 284:1996 về quy phạm khảo nghiệm - Hiệu lực các loại thuốc trừ sâu đối với bọ xít hại lúa trên đồng ruộng
- Số hiệu: 10TCN284:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
