Ngày 17 tháng 03 năm 1998, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 33/1998/TT-BTC hướng dẫn hạch toán trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp Nhà nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm giúp các doanh nghiệp Nhà nước chủ động bảo toàn vốn kinh doanh, phản ánh chính xác giá trị tài sản và phòng ngừa các rủi ro tài chính trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm tất cả các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong các ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc mọi lĩnh vực kinh tế. Phạm vi điều chỉnh của văn bản tập trung vào việc hướng dẫn chi tiết các điều kiện, mức trích lập, nguyên tắc sử dụng và phương pháp hạch toán kế toán đối với ba khoản dự phòng rủi ro tài chính lớn cuối niên độ kế toán.
Nguyên tắc chung về việc trích lập các khoản dự phòng- Thời điểm trích lập các khoản dự phòng phải được thực hiện vào cuối niên độ kế toán, trước khi doanh nghiệp tiến hành lập báo cáo tài chính năm.
- Doanh nghiệp phải thành lập Hội đồng thẩm định để xác định chính xác mức độ tổn thất thực tế của hàng tồn kho, các khoản nợ phải thu khó đòi và các khoản chứng khoán bị giảm giá làm căn cứ pháp lý để trích lập dự phòng.
- Các khoản dự phòng sau khi trích lập được hạch toán trực tiếp vào chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí hoạt động tài chính trong kỳ, giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng chi phí khi tổn thất thực tế xảy ra ở năm tài chính tiếp theo.
- Đối tượng trích lập: Bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, thành phẩm tồn kho thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp, có giá trị thị trường tại thời điểm lập báo cáo tài chính thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán.
- Điều kiện trích lập: Hàng tồn kho phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Không thực hiện trích lập dự phòng đối với các loại hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp (các trường hợp này phải xử lý bồi thường hoặc tính vào tổn thất trực tiếp).
- Mức trích lập: Được xác định bằng chênh lệch giữa giá gốc ghi trên sổ kế toán với giá trị thuần có thể thực hiện được (giá thị trường trừ đi chi phí bán hàng phát sinh).
- Phương pháp xử lý tài chính: Cuối năm sau, nếu giá trị hàng tồn kho phục hồi hoặc số lượng hàng tồn kho đã được tiêu thụ, doanh nghiệp phải thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch dự phòng đã lập cao hơn vào thu nhập khác hoặc giảm chi phí trong kỳ.
- Đối tượng trích lập: Là các khoản nợ phải thu từ các tổ chức kinh tế, cá nhân mà doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp đòi nợ nhưng vẫn chưa thu hồi được, hoặc khách hàng nợ lâm vào tình trạng giải thể, phá sản, mất khả năng thanh toán.
- Điều kiện trích lập: Phải có đầy đủ chứng từ gốc chứng minh khoản nợ (hợp đồng kinh tế, biên bản đối chiếu công nợ, khế ước vay nợ) và có bằng chứng rõ ràng về việc khách hàng không có khả năng thanh toán đúng hạn.
- Mức trích lập: Doanh nghiệp căn cứ vào thời gian quá hạn của khoản nợ hoặc dự kiến mức độ tổn thất thực tế để trích lập theo tỷ lệ phần trăm phù hợp trên tổng số dư nợ phải thu khó đòi.
- Xử lý xóa nợ: Đối với các khoản nợ hoàn toàn không thể thu hồi được, doanh nghiệp sử dụng nguồn dự phòng đã trích lập để bù đắp tổn thất. Phần thiếu hụt chưa được dự phòng sẽ được hạch toán trực tiếp vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Đối tượng trích lập: Các loại chứng khoán (bao gồm cổ phiếu, trái phiếu) do doanh nghiệp đầu tư ngắn hạn hoặc dài hạn trên thị trường tài chính mà tại thời điểm cuối năm có giá thị trường bị giảm so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán.
- Điều kiện trích lập: Chứng khoán phải là loại được mua bán tự do trên thị trường chứng khoán. Đối với các khoản vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác không giao dịch trên thị trường thì không áp dụng phương pháp trích lập dự phòng này.
- Mức trích lập: Được tính bằng chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán của tổng số chứng khoán đang nắm giữ với giá trị thị trường thực tế của chúng tại ngày khóa sổ kế toán năm.
- Sử dụng dự phòng: Khoản dự phòng này được dùng để bù đắp các khoản lỗ do giảm giá chứng khoán thực tế phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện bán hoặc chuyển nhượng chứng khoán trong năm tài chính tiếp theo.
Thông tư 33/1998/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho việc khóa sổ kế toán, lập báo cáo tài chính từ niên độ kế toán năm 1998 của các doanh nghiệp Nhà nước. Các quy định trước đây về trích lập dự phòng trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các doanh nghiệp Nhà nước thuộc quyền quản lý thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/1998/TT-BTC | Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 1998 |
Tiếp theo Thông tư số 64 TC/TCDN ngày 15/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính "Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính tại doanh nghiệp Nhà nước", Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp hạch toán việc trích lập, hoàn nhập và xử lý các khoản dự phòng trong doanh nghiệp như sau:
1. Thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán được thực hiện vào thời điểm khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm.
2. Số dự phòng đã trích lập tính vào chi phí ở cuối niên độ trước, đến cuối niên độ sau phải được hoàn nhập toàn bộ. Đối với khoản dự phòng giảm giá vật tư, hàng hoá tồn kho và dự phòng các khoản phải thu khó đòi được hoàn nhập vào thu nhập bất thường; Khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được hoàn nhập vào thu nhập hoạt động tài chính.
3. Đối tượng, điều kiện, mức trích lập dự phòng và xoá nợ các khoản nợ không thu hồi được thực hiện theo các quy định tại Thông tư 64 TC/TCDN ngày 15 tháng 9 năm 1997 của Bộ Tài chính.
II. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VIỆC TRÍCH LẬP VÀ HOÀN NHẬP CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG.
1. Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
- Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá số lượng tồn kho thực tế của từng loại vật tư, hàng hoá, kế toán tính, xác định mức trích lập dự phòng cho niên độ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Cuối niên độ kế toán sau, kế toán tiến hành hạch toán hoàn nhập toàn bộ khoản dự phòng đã lập cuối niên độ kế toán trước vào thu nhập bất thường, ghi:
Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có TK 721 - Các khoản thu nhập bất thường.
Đồng thời tính xác định mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho mới phải lập cho niên độ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
2. Hạch toán dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá chứng khoán và các loại chứng khoán hiện có, kế toán tính, xác định mức lập dự phòng giảm giá chứng khoán cho niên độ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Có TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
- Cuối niên độ kế toán sau, kế toán tiến hành hạch toán hoàn nhập toàn bộ khoản dự phòng đã lập cuối niên độ kế toán trước vào thu nhập hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Nợ TK 229 - Dự phòng giám giá đầu tư dài hạn
Có TK 711 - Thu nhập hoạt động tài chính.
Đồng thời tính xác định mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán mới cho năm sau, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn Có TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.
3. Hạch toán dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi
3.1. Hạch toán trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi:
- Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản thu khó đòi, dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, kế toán tính xác định mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
- Cuối niên độ kế toán sau, kế toán hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã lập cuối niên độ kế toán trước vào thu nhập bất thường, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 721 - Các khoản thu nhập bất thường
Đồng thời tính xác định mức trích lập dự phòng mới các khoản phải thu khó đòi cho niên độ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
3.2. Hạch toán xử lý xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi.
- Việc xử lý xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi không có khả năng đòi được, phải căn cứ vào quy định của chế độ tài chính hiện hành. Khi có quyết định cho phép xoá nợ, kế toán ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 138 - Phải thu khác
....................................
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý
Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý cho xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ thu hồi được, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 721 - Thu nhập bất thường
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý.
1. Thông tư này có hiệu lực sau khi ký 15 ngày. Mọi quy định trái với quy định của Thông tư này đều bãi bỏ.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các doanh nghiệp kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết.
| Vũ Mộng Giao (Đã Ký) |
- 1Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 31/2006/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 107/2001/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá chứng khoán đầu tư, dự phòng nợ khó đòi tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 89/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 2714/QĐ-BTC năm 2013 đính chính Thông tư 89/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 31/2006/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 64-TC/TCDN năm 1997 hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng dự phòng giảm gíá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 107/2001/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá chứng khoán đầu tư, dự phòng nợ khó đòi tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 89/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 2714/QĐ-BTC năm 2013 đính chính Thông tư 89/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 33/1998/TT-BTC hướng dẫn hạch toán trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 33/1998/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 17/03/1998
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Mộng Giao
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 16
- Ngày hiệu lực: 01/04/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
