Giới thiệu chung về Thỏa thuận hợp tác
Thỏa thuận hợp tác về pháp luật và tư pháp giữa Bộ Tư pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Tư pháp nước Cộng hòa Bun-ga-ri được ký kết tại Hà Nội vào ngày 31 tháng 01 năm 2009. Đây là văn bản hợp tác song phương quan trọng, tạo nền tảng pháp lý để hai quốc gia thúc đẩy quan hệ đối tác, chia sẻ kinh nghiệm cải cách và nâng cao năng lực trong lĩnh vực tư pháp.
- Phạm vi hợp tác và các lĩnh vực trọng tâm (Điều 1 - Điều 4)
- Lĩnh vực hợp tác cơ bản: Hai Bên thống nhất hợp tác sâu rộng trong công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, cải cách hệ thống pháp luật và tư pháp, đào tạo cán bộ chuyên ngành và thực hiện tương trợ tư pháp trong phạm vi thẩm quyền.
- Thúc đẩy quan hệ đối tác: Cam kết tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển mối quan hệ đối tác trực tiếp và hiệu quả giữa các cơ quan tư pháp của hai nước.
- Trao đổi thông tin pháp luật: Duy trì cơ chế trao đổi thường xuyên các thông tin liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quốc gia của mỗi Bên.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Tăng cường chia sẻ kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động pháp lý, tư pháp và thực tiễn quản lý ngành tư pháp.
- Phương thức thực thi và hợp tác chuyên môn (Điều 5 - Điều 8)
- Áp dụng chuẩn mực pháp luật quốc tế: Trao đổi kinh nghiệm về việc áp dụng các đạo luật của châu Âu và pháp luật quốc tế trong lĩnh vực dân sự và hình sự.
- Thực thi tương trợ và hành chính tư pháp: Kịp thời triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm đáp ứng yêu cầu về trợ giúp pháp lý, bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp và các lĩnh vực khác mà hai bên cùng quan tâm.
- Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực: Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và các đoàn khảo sát học tập kinh nghiệm cho đội ngũ cán bộ, chuyên gia tư pháp thuộc Bộ Tư pháp và các cơ quan tư pháp địa phương của hai nước.
- Tổ chức sự kiện chung: Phối hợp thực hiện các sự kiện pháp lý khác phù hợp với mục tiêu và định hướng hợp tác đã được hai Bên thống nhất.
- Cơ chế thông tin và quy định tài chính (Điều 9 - Điều 10)
- Thông tin hoạt động: Thường xuyên cập nhật cho nhau về các hoạt động hợp tác đang và sẽ triển khai, bao gồm các chuyến thăm chính thức của các đoàn đại biểu cấp cao hai Bộ Tư pháp.
- Phân bổ kinh phí: Việc cung cấp tài chính thực hiện theo quy định pháp luật nội địa của mỗi nước dựa trên nguyên tắc: Nước chủ nhà chi trả toàn bộ chi phí lưu trú của đoàn trên lãnh thổ của mình; Nước cử đoàn (nước được mời) chi trả chi phí đi lại quốc tế.
- Hiệu lực thi hành và thể thức văn bản (Điều 11)
- Thời hạn hiệu lực: Thỏa thuận có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày ký (ngày 31 tháng 01 năm 2009).
- Chấm dứt hiệu lực: Mỗi Bên đều có quyền thông báo chấm dứt Thỏa thuận. Thỏa thuận sẽ chính thức hết hiệu lực sau 03 tháng kể từ ngày Bên kia nhận được thông báo bằng văn bản.
- Ngôn ngữ và giá trị pháp lý: Văn bản được lập thành 02 bản bằng các tiếng Việt, tiếng Bun-ga-ri và tiếng Anh với giá trị pháp lý ngang nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, bản tiếng Anh sẽ được sử dụng làm cơ sở chiếu đối.
- Đại diện ký kết: Thỏa thuận được ký bởi Bộ trưởng Bộ Tư pháp Việt Nam Hà Hùng Cường và Bộ trưởng kiêm Trưởng Ấn Bộ Tư pháp Bun-ga-ri Miglena Tacheva.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ PHÁP LUẬT VÀ TƯ PHÁP GIỮA BỘ TƯ PHÁP NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ BỘ TƯ PHÁP NƯỚC CỘNG HOÀ BUN-GA-RI
Bộ Tư pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Tư pháp nước Cộng hoà Bun-ga-ri (sau đây gọi là “các Bên”),
Bày tỏ mong muốn phát triển và tăng cường quan hệ hợp tác trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp;
Nhận thấy rằng quan hệ đối tác giữa các cơ quan pháp luật và tư pháp dựa trên cơ sở bình đẳng và tin tưởng lẫn nhau sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ pháp luật và tư pháp và đồng thời sẽ nâng cao chất lượng các hoạt động trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp;
Đã thoả thuận như sau:
Điều 1
Các Bên sẽ hợp tác trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp, đặc biệt là trong quá trình soạn thảo văn bản pháp luật, trong quá trình cải cách hệ thống pháp luật và tư pháp, đào tạo đội ngũ cán bộ pháp luật và tư pháp cũng như tương trợ tư pháp trong phạm vi thẩm quyền của các Bên.
Điều 2
Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển quan hệ đối tác giữa các cơ quan tư pháp của các Bên.
Điều 3
Trao đổi thường xuyên các thông tin về việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật của quốc gia của mỗi Bên.
Điều 4
Trao đổi kinh nghiệm sử dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp và thực tiễn quản lý ngành tư pháp.
Điều 5
Trao đổi kinh nghiệm áp dụng các đạo luật của châu Âu và quốc tế trong lĩnh vực dân sự và hình sự.
Điều 6
Kịp thời tiến hành các hoạt động hợp tác quốc tế trong việc thực thi các yêu cầu về trợ giúp pháp lý, bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp và một số lĩnh vực khác mà hai bên cùng quan tâm.
Điều 7
Tổ chức các toạ đàm, khoá đào tạo, các khoá bồi dưỡng và trao đổi các đoàn thăm quan học tập kinh nghiệm về tăng cường và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ pháp luật, cán bộ tư pháp và chuyên gia của hai Bộ Tư pháp và các cơ quan tư pháp địa phương của hai nước.
Điều 8
Tổ chức các sự kiện khác phù hợp với các mục tiêu và định hướng hợp tác trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp mà hai Bên cùng thống nhất.
Điều 9
Thông tin thường xuyên cho mỗi Bên về các hoạt động được thực hiện trong khuôn khổ Thoả thuận này trong đó có cả các chuyến thăm chính thức của các đoàn đại biểu của hai Bộ Tư pháp.
Điều 10
Cung cấp tài chính cho các hoạt động hợp tác chung căn cứ vào các quy định của pháp luật mỗi nước và trên nguyên tắc các khoản chi phí cho việc lưu trú trên lãnh thổ nước chủ nhà sẽ do nước chủ nhà chi trả và chi phí đi lại quốc tế do nước được mời chi trả.
Điều 11
Thoả thuận này có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày ký.
Mỗi Bên đều có thể chấm dứt hiệu lực của Thoả thuận này. Thoả thuận sẽ được chấm dứt hiệu lực sau ba tháng kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bên đề nghị.
Làm tại Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2009, thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Bun-ga-ri và tiếng Anh, các văn bản đều có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự hiểu khác nhau, bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở.
| THAY MẶT BỘ TƯ PHÁP | THAY MẶT BỘ TƯ PHÁP |
Thỏa thuận hợp tác về pháp luật và tư pháp giữa Bộ Tư pháp Việt Nam - Bun-Ga-Ri
- Số hiệu: Khongso
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 31/01/2009
- Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Cộng hoà Bungari
- Người ký: Hà Hùng Cường, Miglena Tacheva
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
