Tóm tắt Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tư pháp Việt Nam và Hung-ga-ri
Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tư pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Hành chính công và Tư pháp Hung-ga-ri là văn kiện pháp lý quan trọng nhằm thiết lập và thúc đẩy quan hệ hợp tác song phương trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện toàn bộ nội dung của Thỏa thuận này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tư pháp Việt Nam - Hung-ga-ri.
- Ngày ký kết: Ngày 15 tháng 11 năm 2012 (tại Hà Nội).
- Thời hạn hiệu lực: Có giá trị trong 05 năm và tự động gia hạn mỗi lần 05 năm tiếp theo.
- Lĩnh vực hợp tác trọng tâm (Điều 1)
Trong phạm vi thẩm quyền và trên cơ sở tuân thủ pháp luật quốc gia cùng các cam kết quốc tế của mỗi nước, hai Bên thống nhất hợp tác trong các lĩnh vực sau:
- Xây dựng và hoàn thiện về mặt tổ chức, hoạt động của các cơ quan tư pháp và các thiết chế bổ trợ tư pháp.
- Trao đổi kinh nghiệm quản lý nhà nước về pháp luật và tư pháp nhằm hỗ trợ phát triển hệ thống trợ giúp pháp lý, dịch vụ pháp lý, hoàn thiện hoạt động của các cơ quan tư pháp để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và pháp nhân hai nước.
- Đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng thực thi pháp luật cho đội ngũ cán bộ ngành Tư pháp.
- Trao đổi kinh nghiệm trong việc soạn thảo luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác, đặc biệt là kinh nghiệm xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tư pháp trong quá trình chuyển đổi, hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng Nhà nước pháp quyền.
- Tăng cường năng lực thực hiện Hiệp định Tương trợ Tư pháp và pháp lý trong lĩnh vực dân sự và hình sự đã ký kết giữa hai nước.
- Trao đổi kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tư pháp và thực thi pháp luật.
- Hợp tác trong các lĩnh vực khác mà hai Bên cùng quan tâm, phù hợp với pháp luật và cam kết quốc tế của mỗi nước.
- Các hình thức hợp tác (Điều 2)
Để triển khai hiệu quả các nội dung hợp tác, hai Bên thống nhất áp dụng các hình thức cụ thể bao gồm:
- Trao đổi các Đoàn cấp Lãnh đạo Bộ định kỳ hai năm một lần, dựa trên tinh thần tự nguyện của mỗi nước.
- Trao đổi cán bộ sang nghiên cứu, khảo sát và trao đổi kinh nghiệm công tác thực tế tại mỗi Bên.
- Tổ chức hoặc tham gia các hội nghị, hội thảo về các vấn đề mà hai Bên cùng quan tâm.
- Phối hợp và ủng hộ lẫn nhau trên các diễn đàn đa phương về lĩnh vực pháp luật và tư pháp mà hai Bên cùng tham gia.
- Trao đổi tài liệu và các ấn phẩm pháp luật trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp khi một trong hai Bên có yêu cầu.
- Các hình thức hợp tác khác phù hợp với mong muốn chung của hai Bên.
- Cơ quan đầu mối liên lạc (Điều 3)
Hai Bên giao cho các đơn vị trực thuộc làm đầu mối liên lạc trực tiếp trong quá trình thực hiện Thỏa thuận:
- Phía Bộ Tư pháp Việt Nam: Vụ Hợp tác quốc tế.
- Phía Bộ Hành chính công và Tư pháp Hung-ga-ri: Văn phòng Phó Quốc vụ khanh phụ trách các vấn đề về Liên minh Châu Âu và Hợp tác về Tư pháp quốc tế.
- Chế độ bảo mật và quản lý thông tin (Điều 4)
Quy chế bảo mật thông tin được quy định chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi của cả hai quốc gia:
- Mỗi Bên có trách nhiệm bảo đảm bí mật thông tin và các tài liệu nhận được từ Bên kia khi Bên chuyển giao có yêu cầu bảo mật. Mức độ bảo mật của thông tin và tài liệu do Bên chuyển giao quy định.
- Thông tin và tài liệu nhận được trên cơ sở Thỏa thuận này không được sử dụng vào mục đích khác so với mục đích đã yêu cầu, trừ khi có sự đồng ý của Bên cung cấp.
- Việc chuyển giao thông tin và tài liệu cho bên thứ ba chỉ được thực hiện nếu tài liệu đó là văn bản đã được công bố công khai ở quốc gia của Bên cung cấp, và nếu một trong các Bên không yêu cầu phải có sự đồng ý trước về việc chuyển giao.
- Ngôn ngữ, tài chính và cơ chế đánh giá thực hiện (Điều 5, Điều 6, Điều 7)
- Ngôn ngữ sử dụng (Điều 5): Ngôn ngữ chính thức được sử dụng trong khuôn khổ hợp tác là tiếng Anh, trừ khi hai Bên có thỏa thuận khác cho từng hoạt động cụ thể.
- Tài chính và chi phí (Điều 6): Việc thực hiện các hoạt động hợp tác được tiến hành trong khả năng nhân lực, tổ chức và tài chính của mỗi Bên. Về nguyên tắc, mỗi Bên tự chi trả các chi phí cho hoạt động hợp tác của mình, trừ khi có thỏa thuận khác cho từng hoạt động cụ thể.
- Đánh giá thực hiện (Điều 7): Định kỳ hai năm một lần, hai Bên tổ chức đánh giá việc thực hiện Thỏa thuận và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả hợp tác. Thời gian và cách thức đánh giá do Cơ quan đầu mối của hai Bên thống nhất.
- Sửa đổi, chấm dứt và hiệu lực của Thỏa thuận (Điều 8, Điều 9)
- Sửa đổi, bổ sung (Điều 8): Thỏa thuận có thể được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận bằng văn bản của hai Bên.
- Chấm dứt hiệu lực (Điều 8): Mỗi Bên có thể chấm dứt hiệu lực của Thỏa thuận vào bất kỳ thời điểm nào bằng cách thông báo bằng văn bản cho Bên kia. Việc chấm dứt hiệu lực sẽ có tác dụng sau 06 (sáu) tháng kể từ ngày Bên kia nhận được thông báo bằng văn bản.
- Hiệu lực thi hành (Điều 9): Thỏa thuận có hiệu lực trong 05 năm kể từ ngày ký (15/11/2012) và được mặc nhiên gia hạn mỗi lần 05 năm. Văn bản được ký tại Hà Nội thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Hung-ga-ri và tiếng Anh có giá trị pháp lý như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở đối chiếu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỎA THUẬN HỢP TÁC
GIỮA BỘ TƯ PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ BỘ HÀNH CHÍNH CÔNG VÀ TƯ PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA HUNG-GA-RI
Bộ Tư pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Hành chính công và Tư pháp nước Cộng hòa Hung-ga-ri (sau đây gọi là "hai Bên"),
Với mong muốn củng cố và mở rộng hơn nữa quan hệ hợp tác song phương trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp giữa hai Bên;
Tin tưởng rằng hợp tác trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp giữa hai Bên sẽ làm nền tảng và động lực thúc đẩy mạnh mẽ mối quan hệ hợp tác song phương trong những lĩnh vực khác mà hai nước cùng quan tâm;
Thỏa thuận như sau:
Điều 1
Nội dung hợp tác
Trong phạm vi thẩm quyền của mình, trên cơ sở tuân thủ pháp luật và cam kết quốc tế của nước mình, hai Bên sẽ hợp tác trong các lĩnh vực dưới đây:
1. Xây dựng và hoàn thiện về tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp và các thiết chế bổ trợ tư pháp;
2. Trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về pháp luật và tư pháp nhằm hỗ trợ phát triển hệ thống trợ giúp pháp lý, dịch vụ pháp lý, hoàn thiện hoạt động của các cơ quan tư pháp của hai Bên nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và các pháp nhân của hai nước;
3. Đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng thực thi pháp luật cho các cán bộ ngành Tư pháp;
4. Trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực soạn thảo luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác, đặc biệt là những kinh nghiệm xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật và tư pháp trong quá trình chuyển đổi, hội nhập vào nền kinh tế thế giới và xây dựng Nhà nước pháp quyền.
5. Tăng cường năng lực thực hiện Hiệp định Tương trợ Tư pháp và pháp lý trong lĩnh vực dân sự và hình sự đã ký kết giữa hai nước;
6. Trao đổi kinh nghiệm trong việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tư pháp và thực thi pháp luật;
7. Hợp tác trong các lĩnh vực khác mà hai Bên quan tâm, phù hợp với pháp luật và cam kết quốc tế của nước mình.
Điều 2
Hình thức hợp tác
Hai Bên sẽ tiến hành hợp tác dưới các hình thức sau:
1. Trao đổi các Đoàn cấp Lãnh đạo Bộ hai năm một lần, dựa trên tinh thần tự nguyện của mỗi nước;
2. Trao đổi các cán bộ sang nghiên cứu, khảo sát, trao đổi kinh nghiệm công tác tại mỗi Bên;
3. Tổ chức hoặc tham gia hội nghị, hội thảo về các vấn đề mà hai Bên quan tâm;
4. Phối hợp, ủng hộ lẫn nhau trên các diễn đàn đa phương về lĩnh vực pháp luật và tư pháp mà hai Bên tham gia;
5. Trao đổi tài liệu và ấn phẩm pháp luật trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp khi mỗi Bên có yêu cầu;
6. Các hình thức hợp tác khác mà hai Bên cùng mong muốn.
Điều 3
Cơ quan đầu mối
Hai Bên giao cho các đơn vị trực thuộc sau đây làm đầu mối để liên lạc trực tiếp trong quá trình thực hiện Thỏa thuận:
Phía Bộ Tư pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Vụ Hợp tác quốc tế,
Phía Bộ Hành chính công và Tư pháp Hung-ga-ri: Văn phòng Phó Quốc vụ khanh phụ trách các vấn đề về Liên minh Châu Âu và Hợp tác về Tư pháp quốc tế.
Điều 4
Chế độ thông tin
1. Mỗi Bên đảm bảo bí mật thông tin và các tài liệu nhận được từ Bên kia khi Bên chuyển giao muốn bảo mật và không muốn công bố thông tin. Mức độ bảo mật của thông tin và tài liệu này do Bên chuyển giao quy định.
2. Thông tin và các tài liệu nhận được trên cơ sở Thỏa thuận này, nếu không có sự đồng ý của Bên cung cấp, sẽ không được sử dụng vào mục đích khác so với mục đích đã yêu cầu.
3. Mỗi Bên chỉ có thể chuyển giao cho bên thứ ba thông tin và các tài liệu nhận được trên cơ sở Thỏa thuận này, nếu thông tin và các tài liệu này là văn bản được công bố công khai ở quốc gia Bên cung cấp và nếu một trong các Bên không yêu cầu phải có sự đồng ý trước về việc chuyển giao cho bên thứ ba trước khi cung cấp.
Điều 5
Ngôn ngữ
Ngôn ngữ sử dụng khi tiến hành hợp tác trong khuôn khổ Thỏa thuận này là tiếng Anh, trừ khi hai Bên có thỏa thuận khác cho hoạt động hợp tác cụ thể.
Điều 6
Tài chính, chi phí
1. Việc thực hiện các hoạt động hợp tác được tiến hành trong khả năng nhân lực, tổ chức và tài chính của mỗi Bên.
2. Về nguyên tắc, mỗi Bên sẽ tự chi trả các chi phí cho hoạt động hợp tác của mình trừ khi hai Bên có thỏa thuận khác cho từng hoạt động cụ thể.
Điều 7
Đánh giá thực hiện
1. Hai Bên nhất trí hai năm một lần tổ chức đánh giá việc thực hiện Thỏa thuận này và cùng nỗ lực tìm kiếm giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả hợp tác.
2. Thời gian và cách thức đánh giá thực hiện Thỏa thuận sẽ do Cơ quan đầu mối của hai Bên thống nhất.
Điều 8
Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ
1. Thỏa thuận này có thể được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận bằng văn bản của hai Bên.
2. Mỗi Bên có thể chấm dứt hiệu lực của Thoả thuận này vào bất kỳ thời điểm nào bằng cách thông báo bằng văn bản cho Bên kia. Việc chấm dứt hiệu lực sẽ bắt đầu sau 6 (sáu) tháng kể từ ngày Bên kia nhận được thông báo bằng văn bản.
Điều 9
Hiệu lực
Thỏa thuận này có hiệu lực trong 5 năm kể từ ngày ký và được mặc nhiên gia hạn mỗi lần 5 năm.
Làm tại Hà Nội ngày 15 tháng 11 năm 2012 thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Hung-ga-ri và tiếng Anh; các văn bản đều có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở.
| TM. BỘ TƯ PHÁP | TM. BỘ HÀNH CHÍNH CÔNG |
- 1Hiệp định thành lập Uỷ ban hợp tác song phương giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Liên bang Mianma (1994).
- 2Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tư pháp Việt Nam - Rumani
- 3Bản ghi nhớ về hợp tác trong lĩnh vực cải cách pháp luật và tư pháp giữa Bộ Tư pháp Việt Nam - Ai-len
- 4Thỏa thuận hợp tác giữa Liên đoàn Luật sư Việt Nam - Lào giai đoạn 2012-2015
- 5Thỏa thuận hợp tác về pháp luật và tư pháp giữa Bộ Tư pháp Việt Nam - Bun-Ga-Ri
- 1Hiệp định thành lập Uỷ ban hợp tác song phương giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Liên bang Mianma (1994).
- 2Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tư pháp Việt Nam - Rumani
- 3Bản ghi nhớ về hợp tác trong lĩnh vực cải cách pháp luật và tư pháp giữa Bộ Tư pháp Việt Nam - Ai-len
- 4Thỏa thuận hợp tác giữa Liên đoàn Luật sư Việt Nam - Lào giai đoạn 2012-2015
- 5Thỏa thuận hợp tác về pháp luật và tư pháp giữa Bộ Tư pháp Việt Nam - Bun-Ga-Ri
Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tư pháp Việt Nam - Hung-ga-ri
- Số hiệu: Khongso
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 15/11/2012
- Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Cộng hoà Hungary
- Người ký: Hà Hùng Cường, Navracsics Tibor
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
