Giới thiệu chung về văn bản
Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tư pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Tư pháp Ru-ma-ni là văn bản hợp tác quốc tế quan trọng nhằm thiết lập và thúc đẩy quan hệ hợp tác song phương trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp. Văn bản được ký kết tại Bucharest vào ngày 15 tháng 7 năm 2013, thể hiện cam kết mạnh mẽ của hai quốc gia trong việc hỗ trợ lẫn nhau hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động tư pháp.
Nguyên tắc và phạm vi hợp tác (Điều 1 và Điều 2)
Hai Bên thống nhất xây dựng mối quan hệ hợp tác dựa trên các nguyên tắc pháp lý cơ bản và xác định rõ ràng các lĩnh vực hoạt động cụ thể:
- Nguyên tắc hợp tác: Việc hợp tác được thực hiện trong phạm vi thẩm quyền của mỗi Bên, tuân thủ nghiêm túc quy định pháp luật quốc gia của mỗi nước cũng như các cam kết quốc tế mà mỗi Bên đã tham gia ký kết hoặc gia nhập.
- Các lĩnh vực hợp tác cụ thể:
- Thực hiện trao đổi dữ liệu, thông tin và tài liệu liên quan đến các vấn đề pháp luật chung mà hai Bên cùng quan tâm.
- Tổ chức trao đổi kinh nghiệm thực tiễn ở cấp độ chuyên gia pháp luật và tư pháp.
- Thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm tăng cường năng lực tư pháp và hoàn thiện hệ thống pháp luật của mỗi nước.
- Mở rộng và phát triển các lĩnh vực hợp tác khác dựa trên sự đồng ý và thống nhất chung của cả hai Bên.
Cơ chế phối hợp và tham vấn (Điều 3 và Điều 4)
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong quá trình triển khai thực hiện, Thỏa thuận quy định rõ cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trực thuộc:
- Hợp tác trực tiếp giữa các cơ quan: Các Bên khuyến khích các cơ quan trực thuộc của mình chủ động thiết lập quan hệ hợp tác trực tiếp hoặc ký kết các thỏa thuận hợp tác chuyên ngành khác. Các thỏa thuận này sẽ được thông qua ở cấp Bộ và chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Hỗ trợ các tổ chức tư pháp khác: Hai Bên cam kết khuyến khích và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức khác hoạt động trong lĩnh vực tư pháp nhằm phát triển các thỏa thuận quốc tế và xây dựng mối quan hệ đối tác bền vững.
- Cơ chế tham vấn định kỳ: Trong trường hợp cần thiết, hai Bên sẽ tổ chức các buổi tham vấn định kỳ để kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh, tìm kiếm giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả thực thi Thỏa thuận và thắt chặt quan hệ hợp tác song phương.
Cơ chế tài chính và sửa đổi thỏa thuận (Điều 5 và Điều 6)
Các điều khoản về tài chính và thủ tục sửa đổi văn bản được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và linh hoạt:
- Nguyên tắc tài chính: Trên cơ sở có đi có lại và phù hợp với quy định pháp luật trong nước của mỗi quốc gia, mỗi Bên sẽ tự chủ và chi trả toàn bộ các chi phí phát sinh từ các hoạt động hợp tác diễn ra trên lãnh thổ nước mình, trừ trường hợp hai Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
- Sửa đổi, bổ sung thỏa thuận: Thỏa thuận này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung khi có sự đồng ý bằng văn bản của cả hai Bên. Các nội dung sửa đổi, bổ sung sẽ có hiệu lực theo các điều kiện tương tự như quy định của Thỏa thuận này.
Hiệu lực thi hành và ngôn ngữ văn bản (Điều 7)
Quy định về thời điểm phát sinh hiệu lực, thời hạn áp dụng và ngôn ngữ pháp lý của Thỏa thuận được xác định như sau:
- Hiệu lực thi hành: Thỏa thuận chính thức có hiệu lực sau khi hai Bên nhận được thông báo cuối cùng bằng văn bản về việc hoàn thành các thủ tục pháp lý nội bộ cần thiết theo quy định của mỗi nước.
- Thời hạn hiệu lực: Thỏa thuận có hiệu lực vô thời hạn. Trong trường hợp một trong hai Bên muốn chấm dứt Thỏa thuận, phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản trước ít nhất ba (03) tháng.
- Ngôn ngữ và giải quyết khác biệt: Thỏa thuận được ký kết thành hai bản gốc, mỗi bản bao gồm các ngôn ngữ: tiếng Việt, tiếng Ru-ma-ni và tiếng Anh. Các văn bản này đều có giá trị pháp lý ngang nhau. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ sự khác biệt nào trong việc giải thích các điều khoản của Thỏa thuận, bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở để đối chiếu và quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỎA THUẬN HỢP TÁC
GIỮA BỘ TƯ PHÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ BỘ TƯ PHÁP RUMANI
Bộ Tư pháp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Tư pháp Rumani (sau đây gọi là các Bên),
Ý thức được tầm quan trọng về vai trò của các cơ quan tư pháp cấp quốc gia và quốc tế của các Bên,
Nhận thức được tầm quan trọng của hợp tác quốc tế và sự cần thiết phải hài hòa pháp luật trong nước với các tiêu chuẩn quốc tế,
Với mong muốn củng cố và tăng cường hơn nữa mối quan hệ tốt đẹp trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp giữa hai nước,
Đồng ý thỏa thuận như sau:
Điều 1
Các Bên phát triển quan hệ hợp tác trên cơ sở Thỏa thuận này, trong phạm vi thẩm quyền của mình và phù hợp với pháp luật quốc gia cũng như các cam kết quốc tế của mỗi Bên.
Điều 2
Thỏa thuận này được áp dụng trong các hoạt động sau:
1. Trao đổi dữ liệu và thông tin về các vấn đề pháp luật chung mà các Bên cùng quan tâm;
2. Trao đổi kinh nghiệm ở cấp chuyên gia;
3. Thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm tăng cường hợp tác tư pháp giữa hai nước và hoàn thiện hệ thống pháp luật của mỗi nước;
4. Phát triển các lĩnh vực hợp tác khác được sự đồng ý của các Bên.
Điều 3
Các Bên khuyến khích các cơ quan của mình hợp tác trực tiếp với nhau hoặc tham gia các thỏa thuận hợp tác khác theo quy định của pháp luật mỗi nước. Các thỏa thuận này sẽ được thông qua ở cấp Bộ và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các Bên khuyến khích và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức khác trong lĩnh vực tư pháp nhằm phát triển các thỏa thuận quốc tế và thiết lập các quan hệ đối tác tốt đẹp.
Điều 4
Nếu cần thiết, các Bên sẽ tổ chức tham vấn định kỳ để giải quyết các vấn đề có thể phát sinh, tìm giải pháp để tăng cường hiệu quả của việc thực hiện Thỏa thuận này và nâng cao quan hệ hợp tác song phương về pháp luật và tư pháp.
Điều 5
Trên cơ sở có đi có lại và phù hợp với pháp luật trong nước, các Bên sẽ tự chủ tất cả các chi phí phát sinh trong việc thực hiện Thỏa thuận này cho các hoạt động diễn ra trên lãnh thổ nước mình, nếu không có thỏa thuận khác.
Điều 6
Thỏa thuận này có thể được sửa đổi, bổ sung sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của các Bên. Việc sửa đổi, bổ sung sẽ có hiệu lực với các điều kiện tương tự như của Thỏa thuận này.
Điều 7
Thỏa thuận này sẽ có hiệu lực sau khi các Bên nhận được thông báo cuối cùng, theo đó các Bên cam kết đã hoàn thành các thủ tục pháp lý nội bộ cần thiết cho việc thực thi Thỏa thuận. Thỏa thuận sẽ có hiệu lực vô thời hạn nếu một trong các Bên không yêu cầu chấm dứt bằng cách thông báo cho Bên kia bằng văn bản trước ít nhất ba (03) tháng.
Làm tại Bucharest, ngày 15 tháng 7 năm 2013, thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Ru-ma-ni và tiếng Anh, các văn bản đều có giá trị pháp lý như nhau. Trong trường hợp có bất kỳ sự khác biệt nào trong việc giải thích Thỏa thuận này giữa các Bên, bản tiếng Anh sẽ được làm cơ sở.
| TM. BỘ TƯ PHÁP | TM. BỘ TƯ PHÁP |
- 1Thỏa thuận về hợp tác pháp luật và trao đổi thông tin pháp lý giữa Hội Luật gia Cộng hoà Belarus và Hội Luật gia Việt Nam năm 2008
- 2Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tư pháp Việt Nam - Hung-ga-ri
- 3Thỏa thuận hợp tác giữa Liên đoàn Luật sư Việt Nam - Lào giai đoạn 2012-2015
- 4Thỏa thuận hợp tác về pháp luật và tư pháp giữa Bộ Tư pháp Việt Nam - Bun-Ga-Ri
- 1Thỏa thuận về hợp tác pháp luật và trao đổi thông tin pháp lý giữa Hội Luật gia Cộng hoà Belarus và Hội Luật gia Việt Nam năm 2008
- 2Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tư pháp Việt Nam - Hung-ga-ri
- 3Thỏa thuận hợp tác giữa Liên đoàn Luật sư Việt Nam - Lào giai đoạn 2012-2015
- 4Thỏa thuận hợp tác về pháp luật và tư pháp giữa Bộ Tư pháp Việt Nam - Bun-Ga-Ri
Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tư pháp Việt Nam - Rumani
- Số hiệu: Khongso
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 15/07/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Rumani
- Người ký: Hà Hùng Cường, Robert Marius Cazanciuc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/1900
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
