Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất, phân bổ nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc quản lý và giám sát thực hiện quy hoạch trên địa bàn huyện.
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2023
Kế hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên được phân bổ trên địa bàn huyện Sa Thầy trong năm 2023 là 143.172,86 ha. Cơ cấu diện tích cụ thể đối với từng nhóm đất được quy định như sau:
- Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích 134.491,54 ha.
- Đất phi nông nghiệp được phân bổ diện tích là 8.525,96 ha.
- Đất chưa sử dụng còn lại là 155,36 ha.
- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2023
Để triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội, tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm kế hoạch là 570,07 ha, bao gồm:
- Thu hồi đất nông nghiệp: 226,1 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: 343,97 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Tổng diện tích đất thực hiện chuyển mục đích sử dụng trong năm 2023 là 259,33 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 259,33 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 0 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 0 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Huyện Sa Thầy lên phương án đưa 15,55 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích sau:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 15,0 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 0,55 ha.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy
Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, hợp pháp, thống nhất của số liệu, tài liệu thực tế trong hồ sơ trình duyệt. Đồng thời, UBND huyện có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2023 trên địa bàn huyện theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt nhằm đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả trong quản lý và sử dụng đất.
- Chỉ thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi đảm bảo đầy đủ các quy định pháp luật, phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch ba loại rừng và các quy hoạch khác có liên quan.
- Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác (không thuộc trường hợp Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư), bắt buộc phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
- Đối với các dự án thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013, chỉ được thực hiện thu hồi khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục thu hồi đất.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch đã được phê duyệt.
- Thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư dự án và thực hiện thu hồi đất đối với các dự án chậm tiến độ hoặc không triển khai.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển du lịch, dịch vụ và thương mại trên địa bàn.
- Kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn tình trạng người dân tự phát chuyển đổi đất trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản hoặc chuyển sang các mục đích khác trái với kế hoạch sử dụng đất.
- Đảm bảo việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2023 phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý về tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để theo dõi, tổng hợp.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan
- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung thẩm định, tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ và thống nhất của hồ sơ, số liệu, tài liệu trình duyệt.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 13 tháng 3 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013 và Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 97/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh về danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Căn cứ Nghị quyết số 98/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, trồng rừng phòng hộ vào mục đích khác để thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Sa Thầy;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2023 và của Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy tại Tờ trình số 434/TTr-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2022 (kèm theo Thông báo số 250/TB-HĐTĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng Thẩm định quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện về việc thông báo kết quả thẩm định Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Sa Thầy; Nghị Quyết số 47/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân huyện Sa Thầy về việc thông qua Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sa Thầy và hồ sơ).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Sa Thầy, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch: 143.172,86 ha. trong đó:
- Đất nông nghiệp: 134.491,54 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 8.525,96 ha.
- Đất chưa sử dụng: 155,36 ha.
(Chi tiết có Biểu số 01 kèm theo).
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất: 570,07 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 226,1 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 343,97 ha.
(Chi tiết tại Biểu số 02 kèm theo).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: 259,33 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 259,33 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 0 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 0 ha.
(Chi tiết tại Biểu số 03 kèm theo).
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: 15,55 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 15,0 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 0,55 ha.
(Chi tiết tại Biểu số 04 kèm theo).
(Kèm theo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất)
Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, hợp pháp, thống nhất số liệu, tài liệu với thực tế và theo đúng quy định của pháp luật trong hồ sơ trình. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung thẩm định, tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ, thống nhất của hồ sơ, số liệu, tài liệu và nội dung trình.
Căn cứ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 được phê duyệt tại
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2023 trên địa bàn huyện theo đúng quy định.
2. Thực hiện nghiêm túc kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý, sử dụng đất đúng theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
3. Trên cơ sở kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, chỉ được thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi đảm bảo các quy định của pháp luật, phù hợp với các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch ba loại rừng và quy hoạch khác liên quan theo quy định của pháp luật.
Khi thực hiện thu hồi đất đối với trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai năm 2013 và khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ; đối với các dự án theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 chỉ được thực hiện thu hồi đất khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục thu hồi đất.
4. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư dự án và thu hồi đất đối với các dự án chậm hoặc không triển khai. Có cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút các nhà đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng; phát triển du lịch, dịch vụ và thương mại. Kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển đổi đất trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác không theo kế hoạch sử dụng.
5. Thực hiện tốt chính sách thu hồi, chuyển mục đích, giao cho thuê đất theo đúng kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Chịu trách nhiệm và tổ chức thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện Sa Thầy.
7. Định kỳ hàng quý báo cáo việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để theo dõi, tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 561/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
- 2Quyết định 476/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Quyết định 490/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 573/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng
- 5Quyết định 1168/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 1052/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020, Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 7Quyết định 1107/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa
- 8Quyết định 108/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
- 9Quyết định 109/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Thông tư 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quyết định 150/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum
- 11Nghị quyết 97/NQ-HĐND năm 2022 về Danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 12Nghị quyết 98/NQ-HĐND năm 2022 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ vào mục đích khác trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 13Quyết định 561/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
- 14Quyết định 476/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
- 15Quyết định 490/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16Quyết định 573/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng
- 17Quyết định 1168/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
- 18Quyết định 1052/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020, Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 19Quyết định 1107/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa
- 20Quyết định 108/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
- 21Quyết định 109/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
Quyết định 72/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 72/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/03/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Nguyễn Ngọc Sâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

