- Thông tin chung về Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Hoằng Hóa
Quyết định số 1052/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Quyết định này xác định rõ các chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, kế hoạch thu hồi đất, cũng như phương án đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng. Đồng thời, văn bản quy định chi tiết trách nhiệm của các cơ quan ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện Hoằng Hóa trong việc tổ chức, giám sát thực hiện kế hoạch.
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2020
Tổng diện tích đất tự nhiên được phân bổ trong năm 2020 của huyện Hoằng Hóa là 20.380,18 ha, cụ thể bao gồm các nhóm đất chính sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Diện tích phân bổ là 13.380,45 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Diện tích phân bổ là 6.747,03 ha.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại là 252,70 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2020
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trên địa bàn huyện được quy định chi tiết như sau:
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 480,81 ha. Trong đó bao gồm: Đất trồng lúa chuyển đi là 354,73 ha (với 320,58 ha là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác là 90,41 ha; đất trồng cây lâu năm là 4,01 ha; đất rừng phòng hộ là 14,44 ha; đất rừng sản xuất là 2,73 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 22,67 ha; và đất nông nghiệp khác là 0,82 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 2,13 ha.
- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2020
Để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trên địa bàn huyện là 360,13 ha, bao gồm:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Diện tích thu hồi là 334,62 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Diện tích thu hồi là 25,51 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai, huyện Hoằng Hóa lên kế hoạch đưa 50,49 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích sau:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 44,93 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 5,56 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Theo dõi, triển khai và tổ chức thực hiện toàn bộ các nội dung kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thẩm định tính chính xác, phù hợp của các chỉ tiêu sử dụng đất, khu vực sử dụng đất và sự thống nhất thông tin dữ liệu bản đồ với hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hoằng Hóa (đã được phê duyệt tại Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 10/5/2019) và điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Thanh Hóa (được phê duyệt tại Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 09/5/2018).
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hoằng Hóa.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Hoằng Hóa tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và rừng theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật; tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Hoằng Hóa
Ủy ban nhân dân huyện Hoằng Hóa chịu trách nhiệm trực tiếp đối với các công tác quản lý đất đai tại địa phương:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật, phù hợp với các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nghiêm túc trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất hoặc đất có rừng tự nhiên để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận theo thẩm quyền.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; chủ động cân đối và huy động các nguồn lực để đảm bảo tính khả thi, hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất năm 2020.
- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật đất đai và các quy định pháp luật chuyên ngành liên quan; chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về việc đưa đất vào sử dụng.
- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hoằng Hóa; Thủ trưởng các cơ quan và đơn vị có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1052/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 26 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020, HOẰNG HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVII: Số 121/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 về việc chấp thuận Danh mục dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích đất lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2019; số 230/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 về việc chấp thuận Danh mục dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2020;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân Hoằng Hóa tại Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 09/3/2020;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 250 TTr-STNMT ngày 23/3/2020 (kèm theo Báo cáo thẩm định số 37/BC-STNMT ngày 23/3/2020 của Hội đồng thẩm định Kế hoạch sử dụng đất năm 2020, cấp huyện).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020, Hoằng Hóa với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
|
| Tổng diện tích |
| 20.380,18 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 13.380,45 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 6.747,03 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 252,70 |
(Chi tiết có phụ biểu số 01 kèm theo)
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 480,81 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 354,73 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 320,58 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 90,41 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 4,01 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 14,44 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 2,73 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 22,67 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,82 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 2,13 |
(Chi tiết có phụ biểu số 02 kèm theo)
3. Kế hoạch thu hồi các loại đất:
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
|
| Tổng cộng |
| 360,13 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 334,62 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 25,51 |
(Chi tiết có phụ biểu số 03 kèm theo)
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
|
| Tổng cộng |
| 50,49 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 44,93 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5,56 |
(Có phụ biểu chi tiết số 04 kèm theo)
5. Danh mục công trình, dự án thực hiện trong năm 2020: Chi tiết theo phụ biểu số 05 đính kèm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Theo dõi, triển khai, tổ chức thực hiện các nội dung phê duyệt tại
- Chủ trì, phối hợp với UBND huyện Hoằng Hóa để tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện trình tự, thủ tục, hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và rừng theo đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật và nội dung kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo đúng thời gian quy định.
2. Ủy ban nhân dân huyện Hoằng Hóa
- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật và nội dung, chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nghiêm trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích đất trồng lúa, đất và rừng phòng hộ, sản xuất hoặc đất có rừng tự nhiên để báo cáo UBND tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận theo đúng quy định của pháp luật và thẩm quyền.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; đồng thời cân đối, huy động các nguồn lực để thực hiện đảm bảo tính khả thi, hiệu lực, hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất năm 2020.
- Chấp hành pháp luật đất đai và các quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan; quyết định đưa đất vào sử dụng đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật.
- Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2020, huyện Hoằng Hóa về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và PTNT; Chủ tịch UBND Hoằng Hóa và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 72/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 547/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của kỳ quy hoạch sử dụng đất thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 645/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị quyết 43/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Thanh Hóa do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 121/NQ-HĐND năm 2018 về chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích đất lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2019
- 8Nghị quyết 230/NQ-HĐND năm 2019 về chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2020
- 9Quyết định 72/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum
- 10Quyết định 547/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của kỳ quy hoạch sử dụng đất thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
- 11Quyết định 645/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 1052/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020, Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 1052/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Đức Quyền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

