Quyết định 614/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm phân bổ hợp lý các nguồn lực đất đai, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện trong năm 2022.
1. Phân bổ chỉ tiêu diện tích các loại đất trong năm 2022
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Đức Thọ được xác định là 20.349,86 ha, được phân bổ cụ thể theo các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm 14.186,15 ha (tương đương 69,71% diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm: Đất trồng lúa 6.301,86 ha (gồm 5.187,66 ha đất chuyên trồng lúa nước và 1.114,20 ha đất trồng lúa nước còn lại); đất trồng cây hàng năm khác 2.038,14 ha; đất trồng cây lâu năm 2.469,58 ha; đất rừng phòng hộ 92,14 ha; đất rừng sản xuất 2.881,32 ha (có 136,88 ha rừng tự nhiên); đất nuôi trồng thủy sản 246,92 ha và đất nông nghiệp khác 156,18 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Chiếm 5.649,08 ha (tương đương 27,76% diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu sử dụng đất trọng yếu bao gồm: Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chiếm 2.751,89 ha (trong đó nổi bật là đất giao thông 1.802,41 ha, đất thủy lợi 485,59 ha, đất làm nghĩa trang 281,27 ha, đất giáo dục 72,68 ha, đất thể dục thể thao 52,62 ha); đất ở tại nông thôn 913,97 ha; đất ở tại đô thị 124,54 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 1.004,49 ha; đất có mặt nước chuyên dùng 434,33 ha; đất thương mại, dịch vụ 94,31 ha; đất cụm công nghiệp 82,50 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 64,32 ha; đất cơ sở tín ngưỡng 53,04 ha; cùng các loại đất an ninh, quốc phòng và công trình công cộng khác.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Chiếm 514,63 ha (tương đương 2,53% diện tích tự nhiên).
- Phân bổ theo khu chức năng: Khu sản xuất nông nghiệp chiếm 3.651,24 ha; Khu lâm nghiệp 2.967,47 ha; Khu dân cư nông thôn 2.705,34 ha; Đất đô thị 669,51 ha; Khu đô thị (gồm khu đô thị mới) 115,30 ha; Khu phát triển công nghiệp 82,50 ha; Khu ở, làng nghề và sản xuất phi nông nghiệp nông thôn 24,57 ha; Khu thương mại - dịch vụ 9,18 ha.
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2022
Để triển khai các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội, tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trên địa bàn huyện là:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích 392,78 ha, bao gồm 251,51 ha đất trồng lúa (riêng đất chuyên trồng lúa nước là 249,57 ha); 54,61 ha đất rừng sản xuất; 53,60 ha đất trồng cây hàng năm khác; 19,03 ha đất trồng cây lâu năm; 12,53 ha đất nuôi trồng thủy sản và 1,50 ha đất nông nghiệp khác.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích 29,33 ha, phần lớn là đất phát triển hạ tầng (19,12 ha, trong đó đất giao thông chiếm 12,81 ha, thủy lợi 2,90 ha, giáo dục 2,23 ha, y tế 0,91 ha); đất có mặt nước chuyên dùng 4,70 ha; đất trụ sở cơ quan 2,01 ha; đất sinh hoạt cộng đồng 1,42 ha; đất ở tại nông thôn 0,90 ha; đất sản xuất phi nông nghiệp và đất sông suối.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022
Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phục vụ quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế gồm các nội dung:
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích 325,31 ha. Chiếm tỷ trọng lớn nhất là đất trồng lúa với 201,81 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước chiếm 201,13 ha); đất rừng sản xuất 49,34 ha; đất trồng cây hàng năm khác 45,30 ha; đất trồng cây lâu năm 14,83 ha; đất nuôi trồng thủy sản 12,53 ha và đất nông nghiệp khác 1,50 ha.
- Chuyển đổi trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích 18,27 ha, bao gồm 13,00 ha đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản và 5,27 ha đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng.
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Quy mô thực hiện là 7,87 ha.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Tổng diện tích đất chưa sử dụng được khai thác, đưa vào các mục đích trong năm 2022 là 25,63 ha, cụ thể:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp (đất nông nghiệp khác): 8,10 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 17,53 ha, phục vụ cho đất thương mại, dịch vụ (7,90 ha); đất phát triển hạ tầng (6,92 ha, gồm giao thông 3,53 ha, thủy lợi 2,20 ha, bưu chính viễn thông 0,89 ha, nghĩa trang 0,20 ha); đất ở tại nông thôn (1,76 ha); đất cụm công nghiệp (0,60 ha); đất ở tại đô thị (0,25 ha) và đất an ninh (0,10 ha).
5. Danh mục dự án và giải pháp tổ chức thực hiện
- Danh mục công trình, dự án: Năm 2022, huyện Đức Thọ có tổng cộng 225 công trình, dự án cần thực hiện thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Đức Thọ: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định; tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng thẩm quyền và chỉ tiêu đã duyệt; kiểm tra thường xuyên việc triển khai; đồng thời cập nhật toàn bộ danh mục công trình, dự án vào Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030 của huyện Đức Thọ.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì tham mưu UBND tỉnh thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích theo thẩm quyền; đồng thời thanh tra, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch sử dụng đất và tổng hợp báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 614/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 3 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN ĐỨC THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 16/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2022;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Đức Thọ tại Tờ trình số 502/TTr-UBND ngày 15/3/2022 (kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2022);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 816/TTr-STMMT ngày 16/3/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Đức Thọ (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 tỷ lệ 1/25.000); với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2022
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Tỷ Lệ % |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
| 20.349,86 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 14.186,15 | 69,71 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 6.301,86 | 30,97 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 5.187,66 | 25,49 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 1.114,20 | 5,48 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2.038,14 | 10,02 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.469,58 | 12,14 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ |
| 92,14 | 0,45 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 0,00 | 0,00 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2.881,32 | 14,16 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 136,88 | 0,67 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 246,92 | 1,21 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 0,00 | 0,00 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 156,18 | 0,77 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.649,08 | 27,76 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 16,07 | 0,08 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 3,70 | 0,02 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 0,00 | 0,00 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 82,50 | 0,41 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 94,31 | 0,46 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 16,31 | 0,08 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 30,75 | 0,15 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 64,32 | 0,32 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.751,89 | 13,52 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.802,41 | 8,86 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 485,59 | 2,39 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 2,10 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 9,20 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 72,68 | 0,36 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 52,62 | 0,26 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 3,98 | 0,02 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 2,59 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG | 0,00 | 0,00 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 10,80 | 0,05 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 8,49 | 0,04 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 12,21 | 0,06 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 281,27 | 1,38 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | 0,00 | 0,00 |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 1,59 | 0,01 |
| - | Đất chợ | DCH | 6,37 | 0,03 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 0,00 | 0,00 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 28,08 | 0,14 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 4,36 | 0,02 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 913,97 | 4,49 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 124,54 | 0,61 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 22,46 | 0,11 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,43 | 0,01 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | 0,00 | 0,00 |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 53,04 | 0,26 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.004,49 | 4,94 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 434,33 | 2,13 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,54 | 0,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 514,63 | 2,53 |
| II | Khu chức năng |
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
| 3 | Đất đô thị | KDT | 669,51 | 3,29 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 3.651,24 | 17,94 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 2.967,47 | 14,58 |
| 6 | Khu du lịch | KDL |
|
|
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | 82,50 | 0,41 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC | 115,30 | 0,57 |
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 9,18 | 0,05 |
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV |
|
|
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 2.705,34 | 13,29 |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON | 24,57 | 0,12 |
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2022
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 392,78 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 251,51 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 249,57 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 1,94 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 53,60 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 19,03 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 54,61 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 12,53 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 1,50 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 29,33 |
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,28 |
| 2.2 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 0,40 |
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 19,12 |
| - | Đất giao thông | DGT | 12,81 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 2,90 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,91 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 2,23 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,25 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 0,02 |
| 2.4 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,42 |
| 2.5 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,90 |
| 2.6 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 2,01 |
| 2.7 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,50 |
| 2.8 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 4,70 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 325,31 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 201,81 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 201,13 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 45,30 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 14,83 |
| 14 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 49,34 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 12,53 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 1,50 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 18,27 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 13,00 |
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 5,27 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 7,87 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2022
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 8,10 |
| 1.1 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 8,10 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 17,53 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,10 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 0,60 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 7,90 |
| 2.5 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 6,92 |
| - | Đất giao thông | DGT | 3,53 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 2,20 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 0,01 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,89 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,20 |
| 2.6 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,76 |
| 2.7 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,25 |
5. Danh mục các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022
Trong năm kế hoạch trên địa bàn huyện Đức Thọ có 225 công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04, 05 kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân huyện Đức Thọ có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất;
- Cập nhật danh mục công trình dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định này vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đức Thọ.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất;
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất;
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Đức Thọ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 662/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 607/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 618/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 604/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 725/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 662/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 607/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- 13Quyết định 618/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 14Quyết định 604/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 15Quyết định 725/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 614/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 614/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/03/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra