Giới thiệu chung về Quyết định 60/2024/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang
Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai, giải quyết các vấn đề thực tiễn về quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quyết định này tập trung vào hai nội dung cốt lõi: xác định hạn mức giao đất nông nghiệp đối với đất tự khai hoang không có tranh chấp khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và quy định diện tích đất tối đa được phép xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi kết hợp đa mục đích.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định chi tiết các nội dung sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang, không có tranh chấp khi được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất. Đồng thời, quy định diện tích đất tối đa để xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, bao gồm Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp tự khai hoang, không có tranh chấp và chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Người sử dụng đất nông nghiệp thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc quản lý và sử dụng quỹ đất này.
2. Hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang (Điều 2)
Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp, khi được Nhà nước xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất, hạn mức giao đất được áp dụng cụ thể tại các xã, phường, thị trấn như sau:
- Đất trồng cây hằng năm và đất nuôi trồng thủy sản: Hạn mức giao đất tối đa không quá 02 ha cho mỗi loại đất.
- Đất trồng cây lâu năm: Hạn mức giao đất tối đa không quá 30 ha.
- Đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất (là rừng trồng): Hạn mức giao đất tối đa không quá 30 ha cho mỗi loại đất.
Ý nghĩa pháp lý: Việc quy định rõ ràng hạn mức này giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân đã có công khai hoang đất đai, đồng thời ngăn chặn tình trạng đầu cơ, tích tụ đất đai bất hợp pháp, đảm bảo quỹ đất được phân bổ công bằng và hiệu quả.
3. Quy định diện tích xây dựng công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp (Điều 3)
Nhằm tạo điều kiện cho người dân nâng cao hiệu quả kinh tế thông qua mô hình sản xuất đa mục đích, Quyết định đưa ra quy định cụ thể về việc xây dựng công trình phụ trợ trên đất nông nghiệp:
- Điều kiện áp dụng: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp (ngoại trừ đất trồng lúa) thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 Luật Đất đai.
- Điều kiện về diện tích đất tối thiểu: Thửa đất hoặc khu đất nông nghiệp phải có diện tích từ 1.000 m2 trở lên.
- Hạn mức xây dựng công trình: Diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp tối đa không quá 100 m2.
Ý nghĩa thực tiễn: Quy định này giúp kiểm soát chặt chẽ việc xây dựng trên đất nông nghiệp, tránh tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép sang đất phi nông nghiệp hoặc xây dựng các công trình kiên cố không đúng mục đích sản xuất, đồng thời vẫn tạo không gian hợp pháp để người dân bảo quản nông sản, chứa công cụ sản xuất.
4. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 4)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 60/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cục trưởng Cục thuế tỉnh Hà Giang.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2024/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 26 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP DO TỰ KHAI HOANG, KHÔNG CÓ TRANH CHẤP KHI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN TRÊN ĐẤT; DIỆN TÍCH ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp khi được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh;
b) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Người đang sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích;
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp khi được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất
1. Không quá 02 ha cho mỗi loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản; không quá 30 ha đất trồng cây lâu năm tại các xã, phường, thị trấn.
2. Không quá 30 ha cho mỗi loại đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng tại các xã, phường, thị trấn.
Điều 3. Diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp (trừ đất trồng lúa) được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai có diện tích từ 1.000 m2 trở lên được xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp tối đa không quá 100 m2.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 48/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang, không có tranh chấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 91/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 80/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang; tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4Quyết định 50/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất cho cá nhân; hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5Quyết định 60/2024/QĐ-UBND quy định việc phối hợp giải quyết hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 60/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp khi được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 60/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Hoàng Gia Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
