Giới thiệu chung về Quyết định 50/2024/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Long
Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành nhằm quy định chi tiết các hạn mức liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với cá nhân cũng như các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại cả khu vực nông thôn và khu vực đô thị.
- Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho các mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh.
- Hạn mức giao đất mới cho các tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc để xây dựng cơ sở tôn giáo hoặc trụ sở làm việc.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai tại tỉnh Vĩnh Long.
- Người sử dụng đất là cá nhân, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh.
Hạn mức giao đất ở cho cá nhân
Hạn mức giao đất ở cho mỗi cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được phân chia cụ thể theo từng khu vực hành chính như sau:
- Khu vực các phường thuộc thành phố và thị xã: Hạn mức giao đất ở tối đa không quá 200 m2 cho mỗi cá nhân.
- Khu vực các xã thuộc thị xã và các thị trấn thuộc huyện: Hạn mức giao đất ở tối đa không quá 250 m2 cho mỗi cá nhân.
- Khu vực các xã thuộc huyện: Hạn mức giao đất ở tối đa không quá 300 m2 cho mỗi cá nhân.
Hạn mức giao đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
Đối với việc đưa đất chưa sử dụng vào khai thác theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, hạn mức được quy định như sau:
- Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho mỗi cá nhân để sản xuất nông nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản là không quá 01 ha.
- Lưu ý đặc biệt: Hạn mức giao đất chưa sử dụng này được tính độc lập, không gộp chung và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp thông thường cho cá nhân đã được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 176 của Luật Đất đai năm 2024.
Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc
Nhằm quản lý chặt chẽ quỹ đất dành cho hoạt động tôn giáo, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long đưa ra các quy định cụ thể:
- Hạn mức giao đất mới: Đối với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có nhu cầu giao đất mới để xây dựng cơ sở tôn giáo hoặc trụ sở làm việc, hạn mức giao đất tối đa không quá 0,5 ha (5.000 m2).
- Đối với đất đã giao trước ngày Quyết định có hiệu lực: Các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đã được giao đất trước ngày 08 tháng 12 năm 2024 được tiếp tục sử dụng đất theo hiện trạng thực tế đang sử dụng.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu tổ chức tôn giáo có nhu cầu sử dụng diện tích đất lớn hơn hạn mức 0,5 ha, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ căn cứ vào quỹ đất thực tế của địa phương, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt để xem xét, quyết định diện tích giao đất cụ thể cho từng trường hợp riêng biệt.
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
Quyết định quy định rõ giới hạn tối đa về diện tích đất nông nghiệp mà một cá nhân được phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất để tránh tình trạng tích tụ đất đai quá mức, cụ thể:
- Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản: Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tối đa không quá 45 ha đối với mỗi loại đất.
- Đất trồng cây lâu năm: Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tối đa không quá 150 ha.
Quy định chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành
Để đảm bảo quyền lợi cho người dân và tính liên tục trong giải quyết thủ tục hành chính, Quyết định đưa ra phương án chuyển tiếp rõ ràng:
- Các hồ sơ đề nghị giao đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho cá nhân đã nộp trước ngày Quyết định này có hiệu lực (trước ngày 08/12/2024) và đang trong quá trình giải quyết thì tiếp tục áp dụng hạn mức theo quy định tại Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 50/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2024.
- Bãi bỏ quy định cũ: Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Tổ chức thực hiện
Trách nhiệm thi hành Quyết định được phân công cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
- Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, xem xét và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2024/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 27 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT, NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁ NHÂN; HẠN MỨC GIAO ĐẤT CHO TỔ CHỨC TÔN GIÁO, TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh Bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hạn mức giao đất ở tại nông thôn và đô thị cho cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Hạn mức giao đất ở
Hạn mức giao đất ở cho mỗi cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được quy định như sau:
| Khu vực | Hạn mức giao đất ở (m2) |
| Các phường thuộc thành phố và thị xã | ≤ 200 |
| Các xã thuộc thị xã và các thị trấn | ≤ 250 |
| Các xã thuộc huyện | ≤ 300 |
Điều 4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
1. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không quá 01 ha cho mỗi cá nhân.
2. Hạn mức giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 176 của Luật Đất đai năm 2024.
Điều 5. Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
1. Hạn múc giao đất mới cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc không quá 0,5 ha.
2. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được cấp có thẩm quyền giao đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thì sử dụng đất theo hiện trạng đang sử dụng;
3. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có nhu cầu sử dụng đất lớn hơn hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này thì căn cứ theo quỹ đất, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đà được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định diện tích đất giao cho từng trường hợp cụ thể.
Điều 6. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản không quá 45 ha cho mỗi loại đất.
2. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm không quá 150 ha.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hồ sơ đề nghị giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho cá nhân đã nộp trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực và đang được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì áp dụng hạn mức theo quy định tại Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn múc công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và theo quy định pháp luật có liên quan.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2024 và bãi bỏ Điều 3 của Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long kèm theo Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét giải quyết theo quy định.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 92/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 80/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang; tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 50/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất cho cá nhân; hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 50/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Nguyễn Văn Liệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
