Tóm tắt Quyết định 466/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
Quyết định 466/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, định hướng thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực thi, giám sát hoạt động quản lý đất đai trên địa bàn huyện.
- Các chỉ tiêu chủ yếu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2023
Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Phù Cừ được ban hành kèm theo các phụ lục chuyên biệt nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu sử dụng đất bao gồm:
- Phân bổ diện tích các loại đất: Xác định chi tiết diện tích của từng loại đất được phân bổ trong năm kế hoạch 2023 (quy định chi tiết tại Phụ lục số 01).
- Kế hoạch thu hồi đất: Xác định cụ thể diện tích và các vị trí đất cần thu hồi trong năm đối với từng loại đất phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội (quy định chi tiết tại Phụ lục số 02).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định rõ các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất, đặc biệt là việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (quy định chi tiết tại Phụ lục số 03).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đề ra các chỉ tiêu và giải pháp cụ thể để đưa nhóm đất chưa sử dụng vào khai thác, sử dụng hiệu quả cho các mục đích phát triển (quy định chi tiết tại Phụ lục số 04).
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Phù Cừ
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Phù Cừ được giao các trách nhiệm cốt lõi sau:
- Lưu trữ và hoàn thiện hồ sơ: Tiến hành kiểm tra, hoàn thiện và thực hiện lưu trữ đầy đủ toàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan trong suốt quá trình lập kế hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại các Điều từ 43 đến 50 của Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT.
- Công bố công khai và báo cáo: Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt để người dân và doanh nghiệp nắm bắt; thực hiện tổ chức triển khai trên thực địa và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
- Quản lý nghiệp vụ đất đai: Thực hiện nghiêm túc công tác quản lý, sử dụng đất; tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bám sát theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Giải phóng mặt bằng: Chủ động xây dựng kế hoạch giải phóng mặt bằng chi tiết; đồng thời chỉ đạo, đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng đối với các công trình, dự án trên địa bàn.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý dự án chậm tiến độ: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; thường xuyên rà soát tiến độ đầu tư của các dự án để kịp thời kiến nghị thu hồi đối với các dự án chậm triển khai; rà soát kỹ lưỡng các dự án đã quá 03 năm nhưng chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện điều chỉnh hoặc hủy bỏ theo quy định của pháp luật.
- Kiểm soát chuyển mục đích đất ở và xử lý vi phạm: Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để tiến hành rà soát, kiểm tra hiện trạng nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất ở. Tập trung xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, đặc biệt là hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chỉ xem xét, quyết định việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi đã xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm và đảm bảo phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được phê duyệt.
- Xác định tính pháp lý và ranh giới đất: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn, bảo đảm tuyệt đối phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Giám sát định kỳ: Tổ chức các hoạt động kiểm tra thường xuyên đối với công tác quản lý, sử dụng đất đai theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và theo các quy định của Luật Đất đai.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định quy định rõ các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phù Cừ.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 466/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN PHÙ CỪ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 về việc sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 311/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 407/QĐ-UBND ngày 30/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Phù Cừ;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Phù Cừ tại Tờ trình số 06/TTr-UBND ngày 08/02/2023 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 70/TTr-STNMT ngày 22/02/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch theo Phụ lục số 01.
2. Kế hoạch thu hồi đất theo Phụ lục số 02.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất theo Phụ lục số 03.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo Phụ lục số 04.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Phù Cừ có trách nhiệm:
- Kiểm tra, hoàn thiện và lưu trữ đầy đủ các tài liệu liên quan trong quá trình lập kế hoạch sử dụng đất theo quy định tại các Điều từ 43 đến 50 Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT;
- Công bố công khai, tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật đất đai;
- Quản lý, sử dụng đất và thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
- Xây dựng kế hoạch giải phóng mặt bằng và chỉ đạo UBND các xã, thị trấn đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện; thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư của các dự án và kiến nghị thu hồi các dự án chậm triển khai theo quy định của pháp luật; rà soát dự án 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất để điều chỉnh, hủy bỏ theo quy định;
- Căn cứ quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, rà soát và kiểm tra hiện trạng nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất ở; nghiêm túc xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về đất đai, đặc biệt đối với hành vi vi phạm tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn. Sau khi xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về đất đai mới xem xét, quyết định việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật, đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và theo quy định của Luật Đất đai.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số 466/QĐ-UBND ngày 28/02/2023 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | |||||||||||||
| Đình Cao | Đoàn Đào | Minh Hoàng | Minh Tân | Minh Tiến | Nguyên Hòa | Nhật Quang | Phan Sào Nam | Quang Hưng | Tam Đa | Tiên Tiến | Tống Phan | Tống Trân | TT. Trần Cao | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 6091,47 | 629,30 | 584,62 | 405,87 | 419,33 | 423,40 | 334,68 | 361,89 | 435,35 | 439,95 | 379,36 | 334,67 | 528,91 | 559,24 | 254,90 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3569,58 | 472,51 | 435,16 | 309,44 | 186,65 | 292.91 | 111,36 | 228,49 | 289,27 | 281,65 | 23,33 | 146,27 | 366,88 | 256,42 | 169,24 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 3569,58 | 472,51 | 435,16 | 309,44 | 186,65 | 292,91 | 111,36 | 228,49 | 289,27 | 281,65 | 23,33 | 146,27 | 366,88 | 256,42 | 169,24 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 131,65 | 5,12 | 0,61 | 2,56 | 1,38 | 0,39 | 11,15 | 1,60 | 0,25 | 1,30 | 4,73 | 2,34 | 0,45 | 98,35 | 1,42 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1591,13 | 74,74 | 69,28 | 44,78 | 195,44 | 53,20 | 149,61 | 75,40 | 99,08 | 97,08 | 300,53 | 142,07 | 96,82 | 154,52 | 38,58 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 728,86 | 76,51 | 79,31 | 47,90 | 35,86 | 68,58 | 41,53 | 51,80 | 46,75 | 57,03 | 45,77 | 43,99 | 64,76 | 49,95 | 19,12 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 70,25 | 0,42 | 0,26 | 1,19 |
| 8,32 | 21,03 | 4,60 |
| 2,89 | 5,00 |
|
|
| 26,54 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3367,06 | 369,36 | 436,42 | 166,64 | 201,11 | 183,68 | 275,77 | 149,39 | 209,39 | 252,99 | 177,04 | 127,45 | 250,40 | 342,64 | 224,78 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 7,97 | 1,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6,47 |
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 16,86 | 0,26 | 13,45 | 0,16 | 0,28 | 0,20 | 0,25 | 0,23 | 0,15 | 0,15 | 0,30 | 0,20 | 0,20 | 0,18 | 0,85 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 141,95 | 19,50 | 72,25 |
|
|
|
|
|
| 34,97 |
|
|
|
| 15,23 |
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 0,54 | 0,15 |
|
|
|
|
|
| 0,03 |
|
|
| 0,36 |
|
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 31,59 | 2,46 | 1,83 | 0,09 | 4,34 |
| 0,90 |
| 0,36 | 6,49 | 5,89 |
| 1,79 | 0,42 | 7,02 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 15,99 |
|
|
|
|
| 2,00 |
|
|
|
|
|
| 13,99 |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1734,81 | 201,87 | 213,29 | 103,94 | 92,25 | 98,37 | 101,98 | 93,02 | 122,15 | 112,95 | 102,74 | 82,84 | 138,34 | 158,02 | 113,05 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 1172,30 | 141,13 | 154,94 | 65,23 | 58,49 | 62,26 | 67,31 | 67,69 | 86,76 | 78,73 | 60,12 | 56,60 | 97,53 | 108,78 | 66,73 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 336,28 | 42,75 | 31,36 | 26,63 | 19,14 | 23,42 | 21,53 | 13,56 | 21,62 | 25,34 | 25,48 | 17,45 | 24,19 | 30,10 | 13,71 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 11,43 | 0,97 | 0,30 | 0,55 | 1,11 | 0,86 | 0,61 | 0,21 | 0,67 | 0,81 | 0,50 | 0,44 | 0,35 | 0,90 | 3,15 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 6,06 | 0,16 | 3,16 | 0,10 | 0,25 | 0,21 | 0,39 | 0,13 | 0.34 | 0,19 | 0,22 | 0,20 | 0,39 | 0,17 | 0,15 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 44,32 | 3,84 | 2,81 | 1,58 | 1,50 | 1,67 | 2,11 | 3,61 | 2,72 | 1,85 | 8,91 | 1,58 | 3,78 | 2,03 | 6,33 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 14,96 | 1,32 | 1,20 | 1,37 | 1,08 |
| 0,76 | 1,28 | 1,02 | 0,74 |
| 0,21 | 0,26 | 1,34 | 4,38 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 3,73 | 0,30 | 1,12 | 0,32 | 0,09 | 0,25 | 0,22 | 0,09 | 0,12 | 0,09 | 0,14 | 0,19 | 0,18 | 0,28 | 0,34 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,54 | 0,06 |
| 0,04 | 0,01 | 0,02 | 0,05 | 0,04 |
|
| 0,02 | 0,03 | 0,02 | 0,02 | 0,23 |
|
| Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 4,28 |
|
| 0,03 |
| 0,48 | 2,27 |
| 0,29 |
|
|
|
| 1,20 | 0,01 |
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 13,38 | 0,28 | 4,85 | 0,13 | 1,20 | 0,33 | 0,13 | 0,10 | 0,21 | 0,28 | 0,32 | 0,16 | 0,28 | 0,13 | 4,98 |
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON | 16,00 | 0,64 | 1,00 | 0,62 | 1,07 | 0,76 | 0,53 | 0,17 | 1,21 | 0,28 | 0,04 | 0,84 | 0,98 | 2,13 | 5,73 |
|
| Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, NHT | NTD | 105,57 | 10,00 | 11,84 | 7,16 | 7,61 | 7,35 | 5,91 | 6,04 | 7,08 | 4,24 | 6,83 | 5,03 | 10,13 | 10,70 | 5,65 |
|
| Đất chợ | DCH | 5,96 | 0,42 | 0,71 | 0,18 | 0,70 | 0,76 | 0,16 | 0,10 | 0,11 | 0,40 | 0,16 | 0,11 | 0,25 | 0,24 | 1,66 |
|
| Đất hạ tầng còn lại | DHT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi giải trí công cộng | DKV | 1,29 |
|
|
|
|
|
|
| 0,42 | 0,01 |
|
|
|
| 0,86 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 976,10 | 130,23 | 111,36 | 61,30 | 63,84 | 78,09 | 105,23 | 43,12 | 59,20 | 73,93 | 56,57 | 37,72 | 87,31 | 68,20 |
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 76,76 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 76,76 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 12,45 | 0,68 | 1,12 | 0,25 | 0,13 | 0,86 | 0,19 | 0,27 | 0,47 | 0,43 | 0,39 | 0,82 | 1,58 | 0,72 | 4,54 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 3,93 | 0,10 |
|
|
|
| 0,24 | 2,14 |
|
|
| 0,89 | 0,56 |
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 12,85 | 2,06 | 1,71 | 0,86 | 1,63 | 0,14 | 0,58 | 0,94 | 0,26 | 0,83 | 0,68 | 0,30 | 1,84 | 1,00 | 0,02 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 323,93 | 10,24 | 21,39 |
| 38,64 | 5,96 | 63,84 | 9,07 | 26,31 | 23,23 | 10,47 | 4,57 | 11,63 | 92,16 | 6,42 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 10,04 | 0,31 | 0,02 | 0,04 |
| 0,06 | 0,56 | 0,60 | 0,04 |
|
| 0,11 | 0,32 | 7,95 | 0,03 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 5,39 | 0,76 |
|
|
|
| 0,30 | 0,31 | 0,06 |
| 0,42 | 0,24 | 0,28 | 2,73 | 0,29 |
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số 466/QĐ-UBND ngày 28/02/2023 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | |||||||||||||
| Đình Cao | Đoàn Đào | Minh Hoàng | Minh Tân | Minh Tiến | Nguyên Hòa | Nhật Quang | Phan Sào Nam | Quang Hưng | Tam Đa | Tiên Tiến | Tống Phan | Tống Trân | TT. Trần Cao | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 431,25 | 70,76 | 108,58 | 12,74 | 8,54 | 5,94 | 46,27 | 14,85 | 14,76 | 39,10 | 11,63 | 5,88 | 30,84 | 25,53 | 35,83 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 398,42 | 69,93 | 104,84 | 11,33 | 8,11 | 4,93 | 38,51 | 12,97 | 13,24 | 38,27 | 8,92 | 5,10 | 27,42 | 21,25 | 33,60 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 398,42 | 69,93 | 104,84 | 11,33 | 8,11 | 4,93 | 38,51 | 12,97 | 13,24 | 38,27 | 8,92 | 5,10 | 27,42 | 21,25 | 33,60 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 0,87 |
|
| 0,17 |
|
| 0,50 |
|
|
|
|
|
| 0,20 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 25,75 | 0,60 | 3,32 | 0,47 | 0,41 | 1,01 | 6,37 | 1,81 | 1,00 | 0,59 | 2,49 | 0,78 | 1,25 | 3,74 | 1,91 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 6,21 | 0,23 | 0,42 | 0,77 | 0,02 |
| 0,89 | 0,07 | 0,52 | 0,24 | 0,22 |
| 2,17 | 0,34 | 0,32 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 36,38 | 6,13 | 12,36 |
| 0,46 | 0,02 | 2,61 | 1,03 | 1,80 | 5,27 | 0,70 | 0,73 | 0,60 | 1,46 | 3,21 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 33,98 | 6,10 | 12,20 |
| 0,31 | 0,02 | 1,12 | 1,00 | 1,65 | 5,05 | 0,63 | 0,73 | 0,58 | 1,38 | 3,21 |
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,87 | 0,03 |
|
| 0,08 |
| 1,49 | 0,03 |
| 0,07 | 0,07 |
| 0,02 | 0,08 |
|
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,53 |
| 0,16 |
| 0,07 |
|
|
| 0,15 | 0,15 |
|
|
|
|
|
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số 466/QĐ-UBND ngày 28/02/2023 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | |||||||||||||
| Đình Cao | Đoàn Đào | Minh Hoàng | Minh Tân | Minh Tiến | Nguyên Hòa | Nhật Quang | Phan Sào Nam | Quang Hưng | Tam Đa | Tiên Tiến | Tống Phan | Tống Trân | TT. Trần Cao | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 431,23 | 71,80 | 108,86 | 12,84 | 8,59 | 6,45 | 40,12 | 15,57 | 14,91 | 39,10 | 12,14 | 6,17 | 30,84 | 28,01 | 35,83 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 391,49 | 69,93 | 104,84 | 11,33 | 8,11 | 4,93 | 31,58 | 12,97 | 13,24 | 38,27 | 8,92 | 5,10 | 27,42 | 21,25 | 33,60 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 391,49 | 69,93 | 104,84 | 11,33 | 8,11 | 4,93 | 31,58 | 12,97 | 13,24 | 38,27 | 8,92 | 5,10 | 27,42 | 21,25 | 33,60 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 1,75 |
|
| 0,17 |
|
| 0,50 |
|
|
|
|
|
| 1,08 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 26,48 | 0,60 | 3,32 | 0,47 | 0,41 | 1,01 | 7,10 | 1,81 | 1,00 | 0,59 | 2,49 | 0,78 | 1,25 | 3,74 | 1,91 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 11,51 | 1,27 | 0,70 | 0,87 | 0,07 | 0,51 | 0,94 | 0,79 | 0,67 | 0,24 | 0,73 | 0,29 | 2,17 | 1,94 | 0,32 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 19,26 | 0,12 |
|
| 0,01 |
| 9,70 | 4,60 |
|
| 4,83 |
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 7,06 | 1,91 | 0,03 |
| 0,19 |
| 0,77 | 0,44 | 1,65 | 0,37 | 0,27 |
|
| 0,51 | 0,92 |
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số 466/QĐ-UBND ngày 28/02/2023 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | |||||||||||||
| Đình Cao | Đoàn Đào | Minh Hoàng | Minh Tân | Minh Tiến | Nguyên Hòa | Nhật Quang | Phan Sào Nam | Quang Hưng | Tam Đa | TT. Trần Cao | Tiên Tiến | Tống Phan | Tống Trân | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,02 |
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,02 |
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 645/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 121/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
- 3Quyết định 534/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
- 4Quyết định 577/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 7Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quyết định 645/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 9Quyết định 121/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
- 10Quyết định 534/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
- 11Quyết định 577/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 466/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
- Số hiệu: 466/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/02/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Nguyễn Hùng Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
