Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trên địa bàn huyện Đông Giang trong năm 2017. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2017 (Điều 1)
Kế hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Đông Giang được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính tại thị trấn Prao và 10 xã (Xã Ba, Xã Tư, Xã A Ting, Xã Jơ Ngây, Xã Sông Kôn, Xã Tà Lu, Xã Za Hung, Xã A Rooi, Xã Mà Cooih, Xã Kà Dăng) như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích phân bổ là 76.526,74 ha. Trong đó, diện tích lớn nhất tập trung tại xã Mà Cooih (16.522,93 ha) và xã Tư (9.069,03 ha). Các loại đất thành phần bao gồm: Đất trồng lúa (1.753,53 ha, với 282,95 ha đất chuyên trồng lúa nước); Đất trồng cây hàng năm khác (1.532,08 ha); Đất trồng cây lâu năm (9.758,76 ha); Đất rừng phòng hộ (36.797,92 ha); Đất rừng đặc dụng (12.372,62 ha); Đất rừng sản xuất (14.251,26 ha); Đất nuôi trồng thủy sản (27,40 ha) và Đất nông nghiệp khác (33,18 ha).
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích phân bổ là 2.714,63 ha. Trong đó, diện tích đất phát triển hạ tầng (DHT) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.741,15 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Mà Cooih với 1.020,95 ha). Các chỉ tiêu khác gồm: Đất ở tại nông thôn (233,35 ha); Đất ở tại đô thị (42,02 ha tại thị trấn Prao); Đất xây dựng trụ sở cơ quan (12,76 ha); Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (56,82 ha); Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối (520,36 ha); và các loại đất chuyên dụng khác như đất quốc phòng, an ninh, thương mại dịch vụ, nghĩa trang.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại chưa đưa vào sử dụng là 2.943,83 ha, phân bổ nhiều nhất tại xã Kà Dăng (471,69 ha), xã Jơ Ngây (470,19 ha) và xã Za Hung (455,13 ha).
- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2017
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất được quy định cụ thể:
- Đất nông nghiệp: Thu hồi tổng cộng 118,83 ha, chủ yếu là đất rừng sản xuất (60,07 ha) và đất trồng cây lâu năm (33,31 ha). Địa bàn có diện tích thu hồi đất nông nghiệp lớn nhất là thị trấn Prao (27,83 ha) và xã A Rooi (14,69 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Thu hồi tổng cộng 36,24 ha, phần lớn là đất sông ngòi, kênh, rạch, suối (29,68 ha) và đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (2,22 ha).
- Đất chưa sử dụng: Thu hồi 0,53 ha tại xã Ba.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà ở:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 146,99 ha. Trong đó, diện tích chuyển đổi lớn nhất là đất rừng sản xuất (68,61 ha) và đất trồng cây lâu năm (50,53 ha). Địa bàn thực hiện chuyển đổi nhiều nhất là xã Ba (38,09 ha) và thị trấn Prao (27,83 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 1,63 ha, tập trung chủ yếu tại thị trấn Prao (1,44 ha) và xã Ba (0,19 ha).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2017 là 0,53 ha nhằm phục vụ cho mục đích đất phi nông nghiệp, cụ thể là chuyển thành đất ở tại nông thôn (ONT) tại địa bàn xã Ba.
- Trách nhiệm triển khai thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Đông Giang (Điều 2)
Ủy ban nhân dân huyện Đông Giang có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2017 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và các tổ chức được biết, giám sát.
- Tổ chức thực hiện: Huy động các nguồn lực đầu tư để triển khai thực hiện kế hoạch; thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm túc theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
- Thanh tra, kiểm tra: Thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai tại địa phương.
- Rà soát dự án treo: Chủ trì rà soát danh mục các dự án đã đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt và công bố công khai liên tiếp 3 năm nhưng không thực hiện để kịp thời điều chỉnh hoặc đề xuất hủy bỏ theo quy định.
- Báo cáo định kỳ: Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm gửi UBND tỉnh về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Vai trò của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát UBND huyện Đông Giang thực hiện đúng quy định; tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết các trường hợp phát sinh.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 3)
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Quảng Nam, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND huyện Đông Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2454/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 10 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về bổ sung danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017;
Căn cứ Quyết định số 389/QĐ-UBND ngày 06/02/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về triển khai Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017;
Căn cứ Quyết định số 1824/QĐ-UBND ngày 24/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam triển khai Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quảng Nam về bổ sung danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Đông Giang tại Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 22/5/2017 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 543/TTr-STNMT ngày 05/7/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng Diện tích | Diện tích Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| TT Prao | Xã Ba | Xã Tư | Xã A Ting | Xã Jơ Ngây | Xã Sông Kôn | Xã Tà Lu | Xã Za Hung | Xã A Rooi | Xã Mà Cooih | Xã Kà Dăng | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất Nông nghiệp | NNP | 76.526,74 | 2.860,61 | 8.300,40 | 9.069,03 | 7.280,52 | 4.940,12 | 7.654,35 | 7.738,70 | 2.417,06 | 2.799,74 | 16.522,93 | 6.943,28 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.753,53 | 222,65 | 109,53 | 68,08 | 149,28 | 162,13 | 206,85 | 109,94 | 148,50 | 96,66 | 283,38 | 196,53 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 282,95 | 48,27 | 34,51 | 2,75 | 25,54 | 17,58 | 18,79 | 37,28 | 19,67 | 54,31 | 12,09 | 12,16 |
| 1.2 | Đất trồng cây HN khác | HNK | 1.532,08 | 200,92 | 190,83 | 88,69 | 181,08 | 200,63 | 144,60 | 127,36 | 89,09 | 108,43 | 78,89 | 121,56 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 9.758,76 | 904,28 | 2.546,88 | 678,90 | 1.036,80 | 1.101,63 | 807,32 | 676,98 | 425,92 | 228,13 | 1.287,48 | 64,44 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 36.797,92 | 342,77 | 2.661,90 | 5.625,75 | 2.460,78 | 2.439,96 | 902,21 | 1.932,62 | 720,07 | 1.470,40 | 13.445,08 | 4.796,38 |
| 1.5 | Đất rừng đăc dụng | RDD | 12.372,62 | - | 875,84 | 1.497,03 | 1.906,80 | - | 3.682,82 | 4.410,13 | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 14.251,26 | 1.182,12 | 1.880,05 | 1.103,80 | 1.543,61 | 1.034,23 | 1.909,30 | 479,59 | 1.032,32 | 895,25 | 1.427,56 | 1.763,43 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 27,40 | 7,87 | 8,42 | 0,55 | 2,17 | 1,54 | 1,25 | 2,08 | 1,16 | 0,87 | 0,54 | 0,95 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 33,18 | - | 26,95 | 6,23 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.714,63 | 186,72 | 335,53 | 97,22 | 165,68 | 181,51 | 237,97 | 60,17 | 102,80 | 42,25 | 1.144,38 | 160,40 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 4,26 | 1,96 | - | - | - | - | - | 2,30 | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 6,37 | 6,04 | 0,09 | - | - | - | - | - | - | - | 0,24 | - |
| 2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,53 | 0,35 | 0,68 | - | - | - | - | - | - | - | 0,50 | - |
| 2.4 | Đất cơ sở SX PNN | SKC | 3,89 | 0,22 | 3,67 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất SD cho HĐ KS | SKS | 11,40 | - | 11,40 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.741,15 | 60,85 | 123,58 | 26,50 | 107,87 | 112,66 | 145,46 | 17,80 | 56,01 | 15,35 | 1.020,95 | 54,12 |
| 2.7 | Đất có DT lịch sử - văn hóa | DDT | 5,27 | - | - | - | - | - | 4,61 | 0,05 | 0,61 | - | - | - |
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 8,20 | 5,20 | 3,00 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 233,35 | - | 50,21 | 14,91 | 20,68 | 19,83 | 28,46 | 10,74 | 19,59 | 12,28 | 34,42 | 22,23 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | ODT | 42,02 | 42,02 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 12,76 | 7,57 | 0,22 | 0,80 | 0,42 | 0,52 | 0,18 | 0,49 | 0,59 | 0,32 | 1,50 | 0,15 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở của TCSN | DTS | 56,82 | 17,62 | 13,93 | 2,35 | 1,37 | 2,61 | 2,25 | 0,43 | 1,45 | 0,94 | 12,21 | 1,66 |
| 2.13 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,33 | - | 0,33 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.14 | Đất làm nghĩa trang nghĩa địa | NTD | 23,06 | 3,25 | 2,85 | 2,06 | 2,04 | 0,73 | 1,23 | 1,60 | 2,12 | 3,28 | 2,42 | 1,48 |
| 2.15 | Đất sản xuất VLXD, làm ĐG | SKX | 34,07 | - | 20,77 | - | 1,45 | 4,14 | 0,24 | - | 1,14 | - | 6,33 | - |
| 2.16 | Đất khu vui chơi giải trí CĐ | DKV | 0,94 | 0,79 | 0,15 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.17 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 3,34 | 0,47 | 1,00 | 0,37 | 0,25 | 0,14 | 0,26 | 0,06 | 0,13 | 0,08 | 0,45 | 0,13 |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,38 | - | 0,27 | - | 0,01 | - | 0,10 | - | - | - | - | - |
| 2.19 | Đất sông ngoài, kênh, rạch, suối | SON | 520,36 | 40,34 | 98,84 | 49,68 | 31,59 | 40,88 | 55,18 | 26,70 | 21,16 | 10,00 | 65,36 | 80,63 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,55 | - | - | 0,55 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 4,54 | - | 4,54 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 2.943,83 | 40,26 | 390,57 | 170,51 | 264,62 | 470,19 | 98,39 | 455,13 | 185,38 | 54,46 | 471,69 | 342,63 |
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng Diện tích | Diện tích Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| TT Prao | Xã Ba | Xã Tư | Xã A Ting | Xã Jơ Ngây | Xã Sông Kôn | Xã Tà Lu | Xã Za Hung | Xã A Rooi | Xã Mà Cooih | Xã Ka Dăng | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất Nông nghiệp | NNP | 118,83 | 27,83 | 13,65 | 11,46 | 7,82 | 5,73 | 14,25 | 10,33 | 14,69 | 4,51 | 3,60 | 4,96 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1,38 | 0,07 | - | - | 0,25 | - | - | - | 0,86 | 0,10 | 0,10 | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 0,17 | 0,07 | - | - | - | - | - | - | - | 0,10 | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây HN khác | HNK | 19,49 | 8,97 | 0,62 | 0,20 | 1,00 | 0,81 | 1,50 | 1,30 | 2,32 | 2,77 | - | - |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 33,31 | 7,34 | 9,63 | 1,20 | 2,31 | 1,10 | 3,14 | 2,53 | 4,59 | 0,47 | 0,80 | 0,20 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 4,50 | - | - | 2,50 | - | - | - | - | 0,50 | - | 1,50 | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 60,07 | 11,45 | 3,40 | 7,56 | 4,26 | 3,75 | 9,61 | 6,50 | 6,42 | 1,16 | 1,20 | 4,76 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,08 | - | - | - | - | 0,07 | - | - | - | 0,01 | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 36,24 | 22,39 | 0,19 | - | - | - | 0,10 | 0,10 | 6.34 | 6,57 | 0,55 | - |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 3,12 | 3,12 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,32 | 0,27 | - | - | - | - | - | - | 0,04 | 0,01 | - | - |
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,47 | - | - | - | - | - | 0,10 | 0,10 | 0,21 | 0,06 | - | - |
| 2.4 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,43 | 0,43 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,22 | 1,48 | 0,19 | - | - | - | - | - | - | - | 0,55 | - |
| 2.6 | Đất sông ngoài, kênh, rạch, suối | SON | 29,68 | 17,09 | - | - | - | - | - | - | 6,09 | 6,50 | - | - |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 0,53 | - | 0,53 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng Diện tích | Diện tích Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| TT Prao | Xã Ba | Xã Tư | Xã A Ting | Xã Jơ Ngây | Xã Sông Kôn | Xã Tà Lu | Xã Za Hung | Xã A Rooi | Xã Mà Cooih | Xã Kà Dăng | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất Nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 146,99 | 27,83 | 38,09 | 11,46 | 9,27 | 6,50 | 14,25 | 10,33 | 14,69 | 4,51 | 5,10 | 4,96 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1,38 | 0,07 | - | - | 0,25 | - | - | - | 0,86 | 0,10 | 0,10 | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 0,17 | 0,07 | - | - | - | - | - | - | - | 0,10 | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 21,89 | 8,97 | 3,02 | 0,20 | 1,00 | 0,81 | 1,50 | 1,30 | 2,32 | 2,77 | - | - |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 50,53 | 7,34 | 26,08 | 1,20 | 2,31 | 1,87 | 3,14 | 2,53 | 4,59 | 0,47 | 0,80 | 0,20 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 4,50 | - | - | 2,50 | - | - | - | - | 0,50 | - | 1,50 | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 68,61 | 11,45 | 8,99 | 7,56 | 5,71 | 3,75 | 9,61 | 6,50 | 6,42 | 1,16 | 2,70 | 4,76 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,08 | - | - | - | - | 0,07 | - | - | - | 0,01 | - | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp | PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,63 | 1,44 | 0,19 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng Diện tích | Diện tích Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| TT Prao | Xã Ba | Xã Tư | Xã A Ting | Xã Jơ Ngây | Xã Sông Kôn | Xã Tà Lu | Xã Za Hung | Xã A Rooi | Xã Mà Cooih | Xã Kà Dăng | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
| - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,53 | - | 0,53 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện | DHT | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,53 | - | 0,53 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | ODT | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Đông Giang có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Huy động nguồn lực đầu tư để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017, thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt.
3. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai tại địa phương.
4. Rà soát những danh mục dự án đăng ký kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt, công bố công khai liên tiếp 3 năm nhưng không thực hiện, kịp thời điều chỉnh hoặc đề xuất hủy bỏ.
5. Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát UBND huyện Đông Giang triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét xử lý các trường hợp phát sinh (nếu có).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đông Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1004/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vĩnh Thạnh do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2Quyết định 1690/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
- 3Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2017 thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Bắc Kạn
- 4Quyết định 3337/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 288/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
- 6Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2017 thông qua Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) thành phố Cần Thơ
- 7Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 85/2016/NQ-HĐND thông qua Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Sóc Trăng
- 8Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2017 thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) của thành phố Hải Phòng
- 9Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lai Châu
- 10Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk
- 11Quyết định 220/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12Quyết định 185/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 1004/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vĩnh Thạnh do thành phố Cần Thơ ban hành
- 6Quyết định 1690/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
- 7Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2017 thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Bắc Kạn
- 8Nghị quyết 46/NQ-HĐND năm 2016 về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 9Quyết định 389/QĐ-UBND triển khai thực hiện Nghị quyết 46/NQ-HĐND về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 10Quyết định 3337/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 11Quyết định 288/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
- 12Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2017 thông qua Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) thành phố Cần Thơ
- 13Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 85/2016/NQ-HĐND thông qua Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Sóc Trăng
- 14Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2017 thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) của thành phố Hải Phòng
- 15Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lai Châu
- 16Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk
- 17Quyết định 220/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 18Quyết định 185/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 2454/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 2454/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Huỳnh Khánh Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
