Quyết định số 1004/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập chỉ tiêu phân bổ, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trong năm 2017.
1. Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2017
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Vĩnh Thạnh được xác định là 30.582,36 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 27.067,59 ha. Trong đó, đất trồng lúa chiếm ưu thế tuyệt đối với 25.182,45 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm chiếm 1.266,10 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 483,89 ha; đất trồng cây hàng năm khác chiếm 134,65 ha; đất nông nghiệp khác chiếm 0,50 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 3.514,77 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: Đất phát triển hạ tầng (giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế...) chiếm 2.300,29 ha (trong đó đất thủy lợi là 1.606,17 ha, đất giao thông là 631,48 ha); đất ở tại nông thôn chiếm 706,27 ha; đất ở tại đô thị chiếm 94,17 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp chiếm 61,50 ha; đất cơ sở tôn giáo chiếm 45,62 ha; đất nghĩa trang, nhà tang lễ chiếm 43,44 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch chiếm 214,31 ha.
- Đất chưa sử dụng: Ghi nhận 0 ha (đã đưa toàn bộ diện tích đất vào sử dụng).
- Đất đô thị (chỉ tiêu quy đổi không tổng hợp vào diện tích tự nhiên): Đạt 2.517,06 ha, tập trung tại thị trấn Thạnh An (1.865,18 ha) và thị trấn Vĩnh Thạnh (651,89 ha).
Diện tích các loại đất trên được phân bổ chi tiết cho 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc huyện Vĩnh Thạnh bao gồm: xã Vĩnh Bình, thị trấn Thạnh An, thị trấn Vĩnh Thạnh, xã Thạnh Mỹ, xã Vĩnh Trinh, xã Thạnh An, xã Thạnh Tiến, xã Thạnh Thắng, xã Thạnh Lợi, xã Thạnh Quới và xã Thạnh Lộc.
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017
Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm kế hoạch là 62,32 ha, bao gồm:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng cộng 61,55 ha. Trong đó, đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước) bị thu hồi nhiều nhất với 53,79 ha; đất trồng cây lâu năm thu hồi 7,61 ha; đất trồng cây hàng năm khác thu hồi 0,15 ha. Địa bàn có diện tích đất nông nghiệp thu hồi lớn nhất là thị trấn Vĩnh Thạnh (30,18 ha) và xã Thạnh Mỹ (12,02 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng cộng 0,77 ha. Trong đó bao gồm đất ở tại đô thị (0,43 ha tại thị trấn Vĩnh Thạnh), đất ở tại nông thôn (0,20 ha tại xã Thạnh Quới) và đất xây dựng trụ sở cơ quan (0,14 ha tại xã Thạnh Quới).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, cụ thể:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 88,01 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 60,34 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp là 27,29 ha. Địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất là thị trấn Vĩnh Thạnh với 41,54 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 6,60 ha (mỗi xã, thị trấn thực hiện chuyển đổi đều 0,60 ha). Trong đó, chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm là 5,50 ha; chuyển từ đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản là 1,10 ha.
Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng và thu hồi đất được xác định cụ thể theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo quyết định.
4. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả, Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đến các xã, thị trấn, các phòng, ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất gắn liền với việc rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn, đảm bảo tính thống nhất từ cấp huyện đến cấp xã; chủ động xây dựng giải pháp cụ thể để huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội khác.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu cho ngân sách.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất, đặc biệt là các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng bỏ hoang, không sử dụng.
- Định kỳ vào quý III hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường, đồng thời lập kế hoạch sử dụng đất cho năm tiếp theo để trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1004/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 12 tháng 4 năm 2017 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN VĨNH THẠNH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguvên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Công văn số 3221/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 65/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất trong năm 2017 và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha);
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 731/TTr‑STNMT ngày 27 tháng 3 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vĩnh Thạnh với các nội dung chủ yếu sau:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Xã Vĩnh Bình | TT Thạnh An | TT Vĩnh Thạnh | Xã Thạnh Mỹ | Xã Vĩnh Trinh | Xã Thạnh An | Xã Thạnh Tiến | Xã Thạnh Thắng | Xã Thạnh Lợi | Xã Thạnh Quới | Xã Thạnh Lộc | ||||
| (a) | (b) | (c) | (d)=(1+2+..) | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| TỔNG DTTN (1+2+3) |
| 30.582,36 | 2.086,82 | 1.865,18 | 651,89 | 2.313,91 | 2.929,16 | 4.534,14 | 2.295,85 | 2.349,71 | 4.375,84 | 3.556,52 | 3.623,35 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 27.067,59 | 1.776,19 | 1.651,01 | 439,58 | 2.012,12 | 2.409,02 | 4.115,31 | 2.009,02 | 2.131,51 | 4.109,18 | 3.198,22 | 3.216,42 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 25.182,45 | 1.642,16 | 1.514,09 | 381,49 | 1.802,16 | 2.136,52 | 3.957,76 | 1.921,85 | 2.017,83 | 3.864,17 | 2950,54 | 2.993,89 |
|
| Trong đó: Đất chuyên lúa nước | LUC | 25.182,45 | 1.642,16 | 1.514,09 | 381,49 | 1.802,16 | 2.136,52 | 3.957,76 | 1.921,85 | 2.017,83 | 3.864,17 | 2950,54 | 2.993,89 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 134,65 | 15,08 | 1,18 | 4,83 | 23,95 | 47,20 | 0,84 | 3,74 |
|
| 3,94 | 33,90 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.266,10 | 41,86 | 126,66 | 28,87 | 87,26 | 84,69 | 133,61 | 78,15 | 108,96 | 238,08 | 201,56 | 136,40 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 483,89 | 77,10 | 9,09 | 24,39 | 98,26 | 140,61 | 23,10 | 5,28 | 4,72 | 6,93 | 42,18 | 52,23 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,50 |
|
|
| 0,50 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.514,77 | 310,63 | 214,16 | 212,31 | 301,79 | 520,14 | 418,83 | 286,83 | 218,20 | 266,67 | 358,29 | 406,94 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 6,16 | 1,64 |
| 4,00 |
| 0,05 | 0,10 | 0,12 | 0,03 | 0,12 |
| 0,10 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 6,27 | 0,10 | 0,03 | 4,99 | 0,11 | 0,12 | 0,33 | 0,11 | 0,06 | 0,12 | 0,19 | 0,10 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 13,78 | 0,12 | 0,20 | 12,50 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 61,50 | 4,24 | 3,29 | 17,27 | 2,43 | 10,15 | 2,79 | 11,29 | 1,27 | 0,64 | 5,84 | 2,28 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.300,29 | 215,26 | 133,67 | 97,46 | 228,93 | 294,13 | 249,35 | 200,07 | 150,02 | 173,70 | 259,89 | 297,82 |
| a | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 1,47 |
| 0,07 | 1,06 |
|
| 0,20 |
|
|
| 0,15 |
|
| b | Đất cơ sở y tế | DYT | 5,46 | 0,20 | 0,45 | 2,73 | 0,21 | 0,22 | 0,52 | 0,14 | 0,09 | 0,17 | 0,16 | 0,57 |
| c | Đất cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 39,78 | 3,17 | 6,47 | 5,38 | 3,12 | 5,41 | 3,01 | 1,03 | 2,94 | 2,93 | 3,37 | 2,95 |
| d | Đất cơ sở thể dục thể thao | DTT | 9,22 |
|
| 9,22 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| e | Đất cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| f | Đất cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| g | Đất giao thông | DGT | 631,48 | 22,48 | 51,17 | 44,97 | 39,16 | 101,22 | 101,57 | 56,67 | 20,15 | 38,00 | 111,42 | 44,67 |
| h | Đất thủy lợi | DTL | 1.606,17 | 189,23 | 75,32 | 32,34 | 186,28 | 186,28 | 143,73 | 142,23 | 126,45 | 132,59 | 142,74 | 248,98 |
| k | Đất công trình năng lượng | DNL | 2,06 |
|
| 0,09 |
| 0,21 |
|
|
|
| 1,76 |
|
| l | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,41 |
| 0,06 | 0,11 | 0,13 | 0,02 | 0,02 |
| 0,02 |
| 0,03 | 0,03 |
| m | Đất chợ | DCH | 4,23 | 0,18 | 0,13 | 1,56 | 0,04 | 0,77 | 0,30 |
| 0,37 |
| 0,27 | 0,62 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,19 |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 706,27 | 51,76 |
|
| 42,47 | 180,41 | 142,04 | 50,00 | 48,99 | 67,16 | 72,20 | 51,24 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 94,17 |
| 39,69 | 54,48 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 15,33 | 0,34 | 0,92 | 9,56 | 0,59 | 0,22 | 0,28 | 0,34 | 0,70 | 0,37 | 0,80 | 1,22 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,05 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 45,62 | 0,27 | 9,51 |
| 0,44 | 0,34 | 12,78 | 0,84 | 6,61 | 13,05 | 1,79 |
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, ND, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 43,44 | 0,12 | 3,96 | 0,50 |
| 3,68 | 10,92 | 1,63 | 10,40 | 11,38 | 0,46 | 0,39 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 2,19 | 0,93 |
|
|
| 1,26 |
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,13 | 0,12 | 0,04 |
| 0,05 | 0,42 | 0,12 | 0,32 |
| 0,01 |
| 0,05 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 4,08 |
|
| 0,05 |
| 0,17 |
|
|
|
|
| 3,86 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 214,31 | 35,72 | 22,85 | 11,50 | 26,65 | 29,07 |
| 22,00 |
|
| 16,81 | 49,70 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 2.517,06 |
| 1.865,18 | 651,89 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Xã Vĩnh Bình | Thị trấn Thạnh An | Thị trấn Vĩnh Thạnh | Xã Thạnh Mỹ | Xã Vĩnh Trinh | Xã Thạnh An | Xã Thạnh Tiến | Xã Thạnh Thắng | Xã Thạnh Lợi | Xã Thạnh Quới | Xã Thạnh Lộc | ||||
| (a) | (b) | (c) | (d)=(1+2+…) | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 61,55 | 4,41 |
| 30,18 | 12,02 | 4,05 | 1,20 |
| 0,95 | 0,09 | 1,90 | 6,75 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 53,79 | 4,40 |
| 25,40 | 11,50 | 3,70 |
|
| 0,95 | 0,09 | 1,10 | 6,65 |
|
| Trong đó: Đất chuyên lúa nước | LUC | 53,79 | 4,40 |
| 25,40 | 11,50 | 3,70 |
|
| 0,95 | 0,09 | 1,10 | 6,65 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 0,15 |
|
|
|
|
| 0,15 |
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 7,61 | 0,01 |
| 4,78 | 0,52 | 0,35 | 1,05 |
|
|
| 0,80 | 0,10 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,77 |
|
| 0,43 |
|
|
|
|
|
| 0,34 |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,20 |
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,43 |
|
| 0,43 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,14 |
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Xã Vĩnh Bình | Thị trấn Thạnh An | Thị trấn Vĩnh Thạnh | Xã Thạnh Mỹ | Xã Vĩnh Trinh | Xã Thạnh An | Xã Thạnh Tiến | Xã Thạnh Thắng | Xã Thạnh Lợi | Xã Thạnh Quới | Xã Thạnh Lộc | |||
| (a) | (b) | (d)=(1+2+…) | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 88,01 | 5,39 | 2,12 | 41,54 | 13,00 | 5,31 | 2,03 | 1,98 | 2,16 | 1,07 | 5,69 | 7,73 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 60,34 | 4,78 | 0,58 | 26,51 | 11,88 | 4,36 | 0,38 | 1,38 | 1,49 | 0,47 | 1,48 | 7,03 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 60,34 | 4,78 | 0,58 | 26,51 | 11,88 | 4,36 | 0,38 | 1,38 | 1,49 | 0,47 | 1,48 | 7,03 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 27,29 | 0,61 | 1,15 | 15,03 | 1,12 | 0,95 | 1,65 | 0,60 | 0,67 | 0,60 | 4,21 | 0,70 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 6,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 5,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 1,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 |
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.
Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đến các xã, thị trấn, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.
3. Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
5. Định kỳ quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm và lập kế hoạch sử dụng đất của năm sau gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 561/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Kỳ Anh do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 2Quyết định 562/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Kỳ Anh do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 3Quyết định 553/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 4Quyết định 650/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 1021/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 6Quyết định 2454/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 65/NQ-HĐND năm 2016 thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất trong năm 2017 và dự án cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) do thành phố Cần Thơ ban hành
- 6Công văn 3221/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2016 lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Quyết định 561/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Kỳ Anh do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 8Quyết định 562/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Kỳ Anh do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 9Quyết định 553/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 10Quyết định 650/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- 11Quyết định 1021/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 12Quyết định 2454/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
Quyết định 1004/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vĩnh Thạnh do thành phố Cần Thơ ban hành
- Số hiệu: 1004/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/04/2017
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Đào Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
