Giới thiệu chung về Quyết định 17/2011/QĐ-UBND
Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định về phương án thu phí tại chợ Thanh Bình, phường Thanh Bình, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Văn bản này thiết lập khung giá dịch vụ diện tích bán hàng tại chợ đối với từng khu vực kinh doanh cụ thể, đồng thời phân định rõ trách nhiệm quản lý và thi hành của các cơ quan chức năng liên quan trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Chi tiết phương án thu phí chợ Thanh Bình
Phương án thu phí được xây dựng chi tiết dựa trên vị trí, diện tích và hình thức thuê của từng khu vực kinh doanh trong chợ Thanh Bình, cụ thể như sau:
- Ki-ốt giáp đường Trương Mỹ kéo dài (gồm 47 ki-ốt, từ số 65A đến 111A): Tổng diện tích khu vực này là 1.349,5 m2. Mức thu phí được áp dụng là 45.000 đồng/m2/tháng. Phương thức thanh toán áp dụng cho hình thức thuê 5 năm, thực hiện nộp tiền 1 lần cho mỗi chu kỳ 2,5 năm (30 tháng).
- Ki-ốt giáp đường bao quanh chợ còn lại (gồm 72 ki-ốt, từ số 1A đến 64A và từ số 112A đến 119A): Tổng diện tích khu vực này là 1.408,2 m2. Mức thu phí được áp dụng là 36.000 đồng/m2/tháng. Phương thức thanh toán áp dụng cho hình thức thuê 5 năm, thực hiện nộp tiền 1 lần cho mỗi chu kỳ 2,5 năm (30 tháng).
- Ki-ốt giáp đường trong chợ (gồm 55 ki-ốt, từ số 1B đến 55B): Tổng diện tích khu vực này là 984,9 m2. Mức thu phí được áp dụng là 27.000 đồng/m2/tháng. Phương thức thanh toán áp dụng cho hình thức thuê 5 năm, thực hiện nộp tiền 1 lần cho mỗi chu kỳ 2,5 năm (30 tháng).
- Khu vực kinh doanh có mái che (Khu C): Tổng diện tích khu vực này là 1.344 m2. Mức thu phí được áp dụng là 13.000 đồng/m2/tháng. Phương thức thanh toán áp dụng cho hình thức thuê theo tháng, thực hiện nộp tiền định kỳ mỗi tháng 1 lần.
- Khu vực kinh doanh ngoài trời (Khu D và Khu E): Tổng diện tích khu vực này là 2.304 m2. Mức thu phí được áp dụng là 5.000 đồng/m2/tháng. Phương thức thanh toán áp dụng cho hình thức thuê theo tháng, thực hiện nộp tiền định kỳ mỗi tháng 1 lần.
Quy định về các chi phí phát sinh và công tác quản lý tài chính
- Các khoản chi phí tự chi trả: Mức thu phí quy định đối với các ki-ốt và khu vực kinh doanh nêu trên chưa bao gồm các khoản chi phí dịch vụ phục vụ cho hoạt động sử dụng riêng của từng hộ kinh doanh. Các khoản chi phí phát sinh thực tế bao gồm tiền điện, nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường và các dịch vụ khác sẽ do người thuê tự chi trả dựa trên khối lượng tiêu dùng thực tế.
- Chế độ quản lý nguồn thu: Toàn bộ hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí thu được tại chợ Thanh Bình phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý tài chính, phí và lệ phí.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Giao Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Hải Dương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và giám sát quá trình tổ chức thực hiện phương án thu phí này.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2011/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 12 tháng 7 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHƯƠNG ÁN THU PHÍ CHỢ THANH BÌNH PHƯỜNG THANH BÌNH, THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ Về việc sửa đổi bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ nhất Về phương án mức thu phí chợ Thanh Bình, phường Thanh Bình, thành phố Hải Dương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án thu phí chợ Thanh Bình, phường Thanh Bình, thành phố Hải Dương như sau:
1. Mức thu:
| TT | Loại kiốt | Diện tích (m2) | Mức thu (đ/m2/tháng) | |
| Cho thuê tháng; mỗi tháng nộp tiền 1 lần | Cho thuê 5 năm; 2,5 năm nộp tiền 1 lần | |||
| 1 | Các Kiốt giáp đường Trương Mỹ kéo dài (47 kiốt, từ số 65A đến 111A) | 1.349,5 |
| 45.000 |
| 2 | Các ki ốt giáp đường bao quanh chợ còn lại (72 ki ốt, từ số 1A đến 64A và từ 112A đến 119A) | 1.408,2 |
| 36.000 |
| 3 | Các ki ốt giáp đường trong chợ (55 kiốt, từ số 1B đến 55B) | 984,9 |
| 27.000 |
| 4 | Khu vực có mái che (khu C) | 1.344 | 13.000 |
|
| 5 | Khu vực ngoài trời (Khu D và Khu E) | 2.304 | 5.000 |
|
|
| Tổng cộng | 7.390,6 |
|
|
(Chi tiết mức thu phí chợ Thanh Bình có phụ lục kèm theo)
Mức thu phí trên chưa bao gồm các khoản chi phí khác do các hộ sử dụng riêng như: Điện, nước, vệ sinh môi trường ... người thuê phải chi trả trên cơ sở thực tế tiêu dùng.
2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, hướng dẫn thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ CHỢ THANH BÌNH, THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số: 17 /QĐ - UBND ngày 12/7/2011 của UBND tỉnh)
| Vị trí | Số hiệu ki ốt, gian hàng | Số lượng | Diện tích (m2) | Mức thu (đ/m2/tháng) |
| Vị trí 1 | KHU A: CÁC KI ỐT MẶT ĐƯỜNG TRƯƠNG MỸ Khu nhà chợ số 4: - 65 A - 66 A - 67 A - 68 A, 69 A, 70 A, 71 A, 72 A, 73 A, 74 A, 75 A, 76 A, 77 A, 78A, 79 A, 80 A, 81 A Khu nhà chợ số 5: - 82A - 83A, 84 A, 85A, 86A, 87 A, 88 A, 89 A, 90 A, 91 A, 92 A. - 93 A. Khu nhà chợ số 6: - 94 A - 95 A, 96 A, 97 A, 98 A, 99 A, 100 A, 101 A, 102 A, 103 A, 104 A, 105 A, 106 A, 107 A, 108 A, 109 A, 110 A. - 111A. | 47
01 01 01 14 x 28,5m2
01 10 x 28,5m2
18 01 16 x 28,5m2
| 1.349,5
31.5 27.5 20.5 399
43.5 285.0
510 27.5 456.0
| 45.000 |
| Vị trí 2 | KHU A: CÁC KIÔT GIÁP ĐƯỜNG BAO QUANH CHỢ CÒN LẠI | 72 | 1.408,2 | 36.000 |
| Khu nhà chợ số 1: - 1A - 2 A, - 3 A - 4 A - 5 A, 6 A - 7 A - 8 A, 9 A, 10 A, 11A, 12 A, 13A, 14 A, 15 A, 16 A, 17 A, 18A, 19A, 20 A, 21 A, 22 A. - 23 A | 23 01 01 01 01 02 x 28,5m2 01 16
| 427.5 19.0 18.5 18.0 17.5 57.0 18.5 279
|
| |
| Khu nhà chợ số 2: - 24 A - 25 A, 26 A, 27 A, 28 A , 29 A, 30 A, 31 A, 32 A, 33 A, 34 A - 35 A Khu nhà chỉ số 3: - 36 A - 37 A, 38 A, 39 A, 40 A, 41A, 42 A, 43 A, 44 A, 45 A, 46 A, 47 A, 48 A, 49 A, 50 A, 51A, - 52A, - 53 A, 54A - 55A, 56A, 57A, 58 A | 12 01 10 x 17,3m2
29 01 15 x 17,3m2
2 x 27.5 4 X 17,3 | 219.5 24.0 173
520.9 18.0 259.5
55 69,2 |
| |
| Khu nhà chợ số 4 - 59A, 60A, 61A, 62A, - 63A, 64A. | 06 04 x 17,3m2 02 x 16,0m2 | 101.2 69.2 32.0 |
| |
| Khu nhà chợ số 6: - 112 A - 113 A - 114 A - 115 A - 116 A - 117 A - 118 A - 119 A | 8 01 01 01 01 01 01 01 01 | 240.3 48.0 44.0 43.5 22.0 21.5 21.0 20.5 19.8 |
| |
| Vị trí 3 | KHU B: CÁC KI ỐT GIÁP ĐƯỜNG PHÍA TRONG CHỢ. | 55 | 984.9 | 27.000 |
| Khu nhà chợ số 1: - 1B, 2 B, 3 B - 4 B, 5 B, 6 B, 7 B, 8 B, 9 B, 10 B, 11 B, 12 B, 13B, 14 B, 15 B, 16 B - 17 B | 17 03 x 19,5m2 13 x 17,3m2
| 302.4 58,5 224,9
|
| |
| Khu nhà chợ số 2: - 18 B - 19 B, 20 B, 21 B, 22 B, 23 B, 24 B, 25 B, 26 B, 27 B, 28 B - 29 B. | 12 01 10 x 17,3m2
| 218.5 23.5 173.0
|
| |
| Khu nhà chợ số 3: - 30 B - 31 B, 32 B, 33 B, 34 B, 35 B, 36 B, 37 B, 38 B, 39 B, 40 B, 41 B, 42 B, 43 B, 44 B, 45 B, 46 B | 17 01 16 x 17,3m2 | 294.8 18.0 276.8 |
| |
| Khu nhà chợ số 4: - 47 B, 48 B, 49 B, 50B | 04 04 x 17,3m2 | 69.2 69.2 |
| |
| Khu nhà chợ số 6: - 51B, 52 B, 53 B, 54 B, 55 B | 05 05 x 20,0m2 | 100 100 |
| |
| Vị trí 4 |
KHU C: KHU CHỢ CÓ MÁI CHE | 64 x21m2 | 1.344 | 13.000 |
| Vị trí 5 | KHU D VÀ KHU E: KHU CHỢ SÂN BÊ TÔNG (CHỢ DÂN SINH NGOÀI TRỜI) | 256 x 9m2 | 2.304 | 5.000 |
|
| TỔNG CỘNG | 494 | 7.390,6 |
|
(Chi tiết vị trí, diện tích các gian hàng theo bản vẽ sơ đồ mặt bằng vị trí điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chợ Thanh Bình đã được UBND thành phố Hải Dương phê duyệt ngày 07/4/2011).
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
- 1Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND về mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND quy định thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 3Quyết định 13/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Nghị quyết 14/2011/NQ-HDND về phương án thu phí chợ Thanh Bình do tỉnh Hải Dương ban hành
- 6Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND về mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 7Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND quy định thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 8Quyết định 13/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 17/2011/QĐ-UBND về phương án thu phí chợ Thanh Bình, phường Thanh Bình, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
- Số hiệu: 17/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/07/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2011
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
