Nghị quyết 14/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ nhất, quy định chi tiết về phương án thu phí tại chợ Thanh Bình, phường Thanh Bình, thành phố Hải Dương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài sản công.
- Chi tiết phương án và mức thu phí chợ Thanh Bình
Phương án thu phí được phân chia cụ thể theo từng khu vực kinh doanh, diện tích và hình thức thuê, cụ thể như sau:
- Các ki-ốt giáp đường Trương Mỹ kéo dài (gồm 47 ki-ốt, từ số 65A đến 111A): Tổng diện tích là 1.349,5 m2. Áp dụng hình thức thuê 5 năm, nộp tiền 1 lần cho mỗi 2,5 năm với mức thu là 45.000 đồng/m2/tháng.
- Các ki-ốt giáp đường bao quanh chợ còn lại (gồm 72 ki-ốt, từ số 1A đến 64A và từ 112A đến 119A): Tổng diện tích là 1.408,2 m2. Áp dụng hình thức thuê 5 năm, nộp tiền 1 lần cho mỗi 2,5 năm với mức thu là 36.000 đồng/m2/tháng.
- Các ki-ốt giáp đường trong chợ (gồm 55 ki-ốt, từ số 1B đến 55B): Tổng diện tích là 984,9 m2. Áp dụng hình thức thuê 5 năm, nộp tiền 1 lần cho mỗi 2,5 năm với mức thu là 27.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực có mái che (Khu C): Tổng diện tích là 1.344 m2. Áp dụng hình thức thuê theo tháng, nộp tiền mỗi tháng 1 lần với mức thu là 13.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực ngoài trời (Khu D và Khu E): Tổng diện tích là 2.304 m2. Áp dụng hình thức thuê theo tháng, nộp tiền mỗi tháng 1 lần với mức thu là 5.000 đồng/m2/tháng.
- Tổng diện tích chịu phí: Đạt 7.390,6 m2.
- Lưu ý về các khoản chi phí phát sinh: Mức thu phí nêu trên chưa bao gồm các khoản chi phí dịch vụ sử dụng riêng của từng hộ kinh doanh như tiền điện, nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường và các chi phí khác. Người thuê có trách nhiệm tự chi trả các khoản này dựa trên chỉ số tiêu dùng thực tế.
- Chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu và thời gian áp dụng
- Chế độ thu, nộp và quản lý: Toàn bộ nguồn thu từ phí chợ Thanh Bình phải được thực hiện, quản lý và sử dụng nghiêm ngặt theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về phí và lệ phí.
- Thời gian chính thức áp dụng: Phương án thu phí này bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và đơn vị liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc phương án thu phí theo đúng nội dung Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2011/NQ-HDND | Hải Dương, ngày 21 tháng 6 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHƯƠNG ÁN THU PHÍ CHỢ THANH BÌNH PHƯỜNG THANH BÌNH, THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ Về việc sửa đổi bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2011 về việc phê duyệt phương án thu phí chợ Thanh Bình, phường Thanh Bình, thành phố Hải Dương
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phương án thu phí chợ Thanh Bình, phường Thanh Bình, thành phố Hải Dương như sau:
1. Mức thu:
| TT | Loại kiốt | Diện tích (m2) | Mức thu (đ/m2/tháng) | |
| Thuê tháng; mỗi tháng nộp tiền 1 lần | Thuê 5 năm; 2,5 năm nộp tiền 1 lần | |||
| 1 | Các Kiốt giáp đường Trương Mỹ kéo dài (47 kiốt, từ số 65A đến 111A) | 1.349,5 |
| 45.000 |
| 2 | Các ki ốt giáp đường bao quanh chợ còn lại (72 ki ốt, từ số 1A đến 64A và từ 112A đến 119A) | 1.408,2 |
| 36.000 |
| 3 | Các ki ốt giáp đường trong chợ (55 kiốt, từ số 1B đến 55B) | 984,9 |
| 27.000 |
| 4 | Khu vực có mái che (khu C) | 1.344 | 13.000 |
|
| 5 | Khu vực ngoài trời (Khu D và Khu E) | 2.304 | 5.000 |
|
|
| Tổng cộng | 7.390,6 |
|
|
(Chi tiết mức thu phí chợ Thanh Bình có phụ lục kèm theo)
Mức thu phí trên chưa bao gồm các khoản chi phí khác do các hộ sử dụng riêng như: Điện, nước, vệ sinh môi trường…người thuê phải chi trả thêm trên cơ sở thực tế tiêu dùng.
2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng: Thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/8/2011.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XV, kỳ họp thứ nhất thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ CHỢ THANH BÌNH, THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số:14 /2011/NQ- HĐND ngày 21/6/2011 của HĐND tỉnh)
| Vị trí | Số hiệu ki ốt, gian hàng | Số lượng | Diện tích (m2) | Mức thu (đ/m2/tháng) |
| Vị trí 1 | KHU A: CÁC KI ỐT MẶT ĐƯỜNG TRƯƠNG MỸ Khu nhà chợ số 4: - 65 A - 66 A - 67 A - 68 A, 69 A, 70 A, 71 A, 72 A, 73 A, 74 A, 75 A, 76 A, 77 A, 78A, 79 A, 80 A, 81 A Khu nhà chợ số 5: - 82A - 83A, 84 A, 85A, 86A, 87 A, 88 A, 89 A, 90 A, 91 A, 92 A. - 93 A. Khu nhà chợ số 6: - 94 A - 95 A, 96 A, 97 A, 98 A, 99 A, 100 A, 101 A, 102 A, 103 A, 104 A, 105 A, 106 A, 107 A, 108 A, 109 A, 110 A. - 111A. | 47
01 01 01 14 x 28,5m2
01 10 x 28,5m2
18 01 16 x 28,5m2
01 | 1.349,5
31.5 27.5 20.5 399
43.5 285.0
510 27.5 456.0
26.5 | 45.000 |
| Vị trí 2 | KHU A: CÁC KIÔT GIÁP ĐƯỜNG BAO QUANH CHỢ CÒN LẠI | 72 | 1.408,2 | 36.000 |
| Khu nhà chợ số 1: - 1A - 2 A, - 3 A - 4 A - 5 A, 6 A - 7 A - 8 A, 9 A, 10 A, 11A, 12 A, 13A, 14 A, 15 A, 16 A, 17 A, 18A, 19A, 20 A, 21 A, 22 A. - 23 A | 23 01 01 01 01 02 x 28,5m2 01 16
| 427.5 19.0 18.5 18.0 17.5 57.0 18.5 279
|
| |
| Khu nhà chợ số 2: - 24 A - 25 A, 26 A, 27 A, 28 A , 29 A, 30 A, 31 A, 32 A, 33 A, 34 A - 35 A Khu nhà chî sè 3: - 36 A - 37 A, 38 A, 39 A, 40 A, 41A, 42 A, 43 A, 44 A, 45 A, 46 A, 47 A, 48 A, 49 A, 50 A, 51A, - 52A, - 53 A, 54A - 55A, 56A, 57A, 58 A | 12 01 10 x 17,3m2
29 01 15 x 17,3m2
2 x 27.5 4 X 17,3 | 219.5 24.0 173
520.9 18.0 259.5
55 69,2 |
| |
| Khu nhà chợ số 4 - 59A, 60A, 61A, 62A, - 63A, 64A. | 06 04 x 17,3m2 02 x 16,0m2 | 101.2 69.2 32.0 |
| |
| Khu nhà chợ số 6: - 112 A - 113 A - 114 A - 115 A - 116 A - 117 A - 118 A - 119 A | 8 01 01 01 01 01 01 01 01 | 240.3 48.0 44.0 43.5 22.0 21.5 21.0 20.5 19.8 |
| |
| Vị trí 3 | KHU B: CÁC KI ỐT GIÁP ĐƯỜNG PHÍA TRONG CHỢ. | 55 | 984.9 | 27.000 |
| Khu nhà chợ số 1: - 1B, 2 B, 3 B - 4 B, 5 B, 6 B, 7 B, 8 B, 9 B, 10 B, 11 B, 12 B, 13B, 14 B, 15 B, 16 B - 17 B | 17 03 x 19,5m2 13 x 17,3m2
01 | 302.4 58,5 224,9
19.0 |
| |
| Khu nhà chợ số 2: - 18 B - 19 B, 20 B, 21 B, 22 B, 23 B, 24 B, 25 B, 26 B, 27 B, 28 B - 29 B. | 12 01 10 x 17,3m2
| 218.5 23.5 173.0
|
| |
| Khu nhà chợ số 3: - 30 B - 31 B, 32 B, 33 B, 34 B, 35 B, 36 B, 37 B, 38 B, 39 B, 40 B, 41 B, 42 B, 43 B, 44 B, 45 B, 46 B | 17 01 16 x 17,3m2 | 294.8 18.0 276.8 |
| |
| Khu nhà chợ số 4: - 47 B, 48 B, 49 B, 50B | 04 04 x 17,3m2 | 69.2 69.2 |
| |
| Khu nhà chợ số 6: - 51B, 52 B, 53 B, 54 B, 55 B | 05 05 x 20,0m2 | 100 100 |
| |
| Vị trí 4 | KHU C: KHU CHỢ CÓ MÁI CHE | 64 x21m2 | 1.344 | 13.000 |
| Vị trí 5 | KHU D VÀ KHU E: KHU CHỢ SÂN BÊ TÔNG (CHỢ DÂN SINH NGOÀI TRỜI) | 256 x 9m2 | 2.304 | 5.000 |
|
| TỔNG CỘNG | 494 | 7.390,6 |
|
Chi tiết vị trí, diện tích các gian hàng theo bản vẽ sơ đồ mặt bằng vị trí điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chợ Thanh Bình đã được UBND thành phố Hải Dương phê duyệt ngày 07/4/2011).
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
- 1Nghị quyết 177/2009/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ mười sáu ban hành để sửa đổi, bổ sung mức thu phí chợ, phí vệ sinh; phí qua phà, phí qua đò; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô tại Nghị quyết số 92/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 2Nghị quyết 92/2008/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí chợ tại Trung tâm thương mại và chợ Phú Yên, thành phố Hải Dương
- 3Nghị quyết148/2006/NQ-HĐND về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Nghị quyết 177/2009/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ mười sáu ban hành để sửa đổi, bổ sung mức thu phí chợ, phí vệ sinh; phí qua phà, phí qua đò; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô tại Nghị quyết số 92/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 6Nghị quyết 92/2008/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí chợ tại Trung tâm thương mại và chợ Phú Yên, thành phố Hải Dương
- 7Nghị quyết148/2006/NQ-HĐND về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Nghị quyết 14/2011/NQ-HDND về phương án thu phí chợ Thanh Bình do tỉnh Hải Dương ban hành
- Số hiệu: 14/2011/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 21/06/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Bùi Thanh Quyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
