Quyết định 05/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời điều chỉnh mức giá thuê đất phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế tại địa phương kể từ năm 2011.
- Đối tượng áp dụng quy định tính đơn giá thuê đất
Theo quy định tại văn bản, các đối tượng được áp dụng tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất bao gồm:
- Các đối tượng thuê đất được quy định cụ thể tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ.
- Các đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ.
- Tất cả các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai đều phải áp dụng tỷ lệ phần trăm theo Quyết định này để xác định nghĩa vụ tài chính.
- Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo từng khu vực
Quyết định phân chia chi tiết tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất hàng năm dựa trên địa giới hành chính và mục đích sử dụng đất như sau:
- Khu vực các phường thuộc thành phố (Pleiku): Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 2,5% giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Khu vực các xã thuộc thành phố và các phường thuộc thị xã: Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 2,0% giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Khu vực các xã thuộc thị xã, thị trấn thuộc các huyện và trung tâm hành chính huyện: Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,75% giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Khu vực các xã còn lại: Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Khu vực ưu đãi và khuyến khích đầu tư: Đối với đất tại vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; đất sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc đặc biệt khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất một năm chỉ tính bằng 0,75% giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Quy định đối với các trường hợp đặc biệt và điều chỉnh giá thị trường
Bên cạnh các mức tỷ lệ chung, Quyết định cũng đưa ra phương án xử lý cụ thể cho các trường hợp đặc biệt:
- Đất xây dựng công trình ngầm: Đối với đất thuê để xây dựng công trình ngầm (không bao gồm phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), đơn giá thuê đất một năm được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
- Công trình kiến trúc trên mặt nước: Đối với các công trình xây dựng trên mặt nước thuộc các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai, áp dụng đơn giá thuê đất tương ứng theo các tỷ lệ từ 0,75% đến 2,5% tùy theo khu vực địa lý quy định.
- Xử lý chênh lệch giá thị trường: Trong trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ căn cứ vào giá chuyển nhượng thực tế tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo tính liên tục và chuyển tiếp pháp lý:
- Thời gian áp dụng: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quyết định này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01/3/2011.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 13/5/2006 và Quyết định số 106/2006/QĐ-UBND ngày 15/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành, sửa đổi bổ sung tỷ lệ phần trăm đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Pleiku và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2011/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 13 tháng 04 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính Phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư 120/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Liên Sở: Tài nguyên và Môi trường - Tài chính tại Tờ trình số 213/TTr-LSTNMT-STC ngày 17/02/2011,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Các đối tượng thuê đất được quy định tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và khoản 2 điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, đều phải áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất theo Quyết định này.
Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai được quy định như sau:
7. Đối với công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc một trong các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai, thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 điều này.
Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.
8. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai được áp dụng kể từ ngày 01/3/2011.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 28/2006/QĐ-UBND ngày 13/5/2006 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Quyết định 106/2006/QĐ-UBND ngày 15/12/2006 của UBND tỉnh Gia Lai về việc sửa đổi bổ sung Quyết định 28/2006/QĐ-UBND ngày 13/5/2006.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên & Môi trường, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Pleiku và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 106/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2Quyết định 28/2006/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 3Quyết định 3667/QĐ-UBND năm 2014 về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4Quyết định 1928/2014/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 339/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 6Quyết định 19/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, mặt nước không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 7Quyết định 25/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1Quyết định 106/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2Quyết định 28/2006/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 3Quyết định 25/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2011/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 4Quyết định 19/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, mặt nước không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 7Quyết định 3667/QĐ-UBND năm 2014 về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 1928/2014/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 9Quyết định 339/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 10Quyết định 25/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Quyết định 05/2011/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 05/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/04/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Phạm Thế Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2011
- Ngày hết hiệu lực: 15/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
