Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-35:2010/BNNPTNT - Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-35:2010/BNNPTNT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Kiểm dịch thực vật biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Quy chuẩn này quy định quy trình giám định hai loài tuyến trùng bào nang hại khoai tây là Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975 và Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens, 1975, vốn là những đối tượng dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I (đối tượng có nguy cơ gây hại nghiêm trọng đối với tài nguyên thực vật và chưa có trên lãnh thổ Việt Nam).
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật chuẩn hóa áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước để phát hiện và giám định loài tuyến trùng bào nang khoai tây vàng (Globodera rostochiensis) và tuyến trùng bào nang khoai tây trắng (Globodera pallida).
- Phạm vi điều chỉnh bao gồm các hoạt động kiểm tra, thu thập mẫu, phân tích phòng thí nghiệm và đưa ra kết luận giám định đối với các lô vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển nội địa có nguy cơ mang theo các loài tuyến trùng này (đặc biệt là củ giống khoai tây, đất bám theo củ, giá thể trồng trọt và các loại nông sản khác).
- Điều 2: Đối tượng áp dụng
- Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, sản xuất, vận chuyển và bảo quản các loại thực vật, sản phẩm thực vật thuộc diện kiểm dịch tại Việt Nam.
- Các cơ quan kiểm dịch thực vật chuyên ngành của Nhà nước, các phòng thử nghiệm, phòng giám định kiểm dịch thực vật được chỉ định có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật được nêu trong quy chuẩn này khi thực hiện công tác chuyên môn.
- Điều 3: Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành
Để đảm bảo tính đồng nhất trong việc hiểu và áp dụng quy chuẩn, văn bản đưa ra định nghĩa chi tiết cho các thuật ngữ kỹ thuật cốt lõi:
- Tuyến trùng bào nang (Cyst Nematodes): Là nhóm tuyến trùng ký sinh thực vật thuộc giống Globodera, trong đó con cái sau khi chết biến đổi vách cơ thể thành một lớp vỏ dai, bền vững (gọi là bào nang) để bảo vệ trứng và ấu trùng bên trong trước các tác động bất lợi của môi trường.
- Bào nang (Cyst): Giai đoạn tồn tại đặc biệt của tuyến trùng cái đã chết, chứa hàng trăm quả trứng và ấu trùng tuổi 2 bên trong. Bào nang có hình dạng gần như tròn hoặc hình quả lê, màu sắc thay đổi từ vàng, nâu vàng đến nâu đậm tùy thuộc vào loài và độ tuổi.
- Ấu trùng tuổi 2 (Second-stage juvenile - J2): Là giai đoạn phát triển có khả năng xâm nhiễm của tuyến trùng, thoát ra từ bào nang để tìm kiếm và tấn công vào rễ cây ký chủ.
- Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật: Bao gồm thực vật, sản phẩm thực vật, phương tiện vận chuyển, đất và các vật thể khác có khả năng mang theo tuyến trùng bào nang khoai tây.
- Điều 4: Nguyên tắc chung trong giám định
- Nguyên tắc khoa học và chính xác: Việc giám định phải dựa trên các đặc điểm hình thái học đặc trưng của bào nang, vùng quanh âm hộ (fenestration, perineal pattern) của con cái và các chỉ số đo lường (morphometrics) của ấu trùng tuổi 2 (như chiều dài cơ thể, chiều dài kim hút, hình dạng đuôi).
- Quy trình thực hiện tuần tự: Quá trình giám định bắt buộc phải tuân thủ theo các bước từ kiểm tra sơ bộ, tách lọc bào nang từ mẫu đất hoặc mẫu thực vật, làm tiêu bản hiển vi, đến phân tích các đặc điểm chẩn đoán dưới kính hiển vi quang học có độ phóng đại lớn.
- Sử dụng phương pháp bổ trợ: Trong trường hợp các đặc điểm hình thái không rõ ràng hoặc cần xác nhận nhanh chóng, chính xác tuyệt đối, các phòng thử nghiệm được phép áp dụng các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại (như phản ứng chuỗi Polymerase - PCR) theo các quy trình chuẩn đã được phê duyệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TUYẾN TRÙNG BÀO NANG LÀ DỊCH HẠI KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA VIỆT NAM
Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975 VÀ Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens, 1975
National technical regulation on Procedure for identification
of cyst nematodes (Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975 and Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens, 1975) Plant quarantine pests of Vietnam
Lời nói đầu
QCVN 01-35 : 2010/BNNPTNT được xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu đồng bộ và làm căn cứ áp dụng thống nhất trong công tác kiểm dịch thực vật ở Việt Nam.
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định Quy trình giám định tuyến trùng bào nang Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975 và Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens, 1975 là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt Nam1.2. Đối tượng áp dụngQuy chuẩn này áp dụng đối vớimọi tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại Việt Nam (viết tắt là KDTV) thực hiện giám định tuyến trùng bào nang Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975 và Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens, 1975 là dịch hại kiểm dịch thực vật (KDTV) nhóm I thuộc Danh mục dịch hại KDTV của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 73/2005/QĐ-BNN ngày 14/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Dịch hại kiểm dịch thực vật: Là loài dịch hại có nguy cơ gây hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một vùng mà ở đó loài sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp và phải được kiểm soát chính thức.1.3.2. Thực vật: Là cây và những bộ phận của cây còn sống, kể cả hạt giống và sinh chất có khả năng làm giống.1.3.3. Tuyến trùng ký sinh thực vật (phytonematoda): Là những loài tuyến trùng chủ yếu sống trong đất và có quan hệ chặt chẽ với thực vật đang phát triển. Chúng sống và ký sinh ở tất cả các phần của thực vật bao gồm: rễ, củ, thân, lá và hoa của các thực vật đang phát triển.1.3.4. Tuyến trùng bào nang: Là loài tuyến trùng ký sinh thuộc họ phụ Heteroderinae, Họ Heteroderidae, Bộ: Tylenchida. Trong quá trình phát triển, tuyến trùng cái phình to dần thành hình cầu, hình quả lê hoặc hình hạt chanh. Đẻ trứng ngay trong cơ thể, đến thời điểm nhất định, tuyến trùng cái chết trở thành bào nang bảo vệ trứng trước tác động bất lợi của điều kiện ngoại cảnh.1.3.5. Mẫu: Là khối lượng thực vật, sản phẩm thực vật, tàn dư của sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy ra theo một qui tắc nhất định.1.3.6. Mẫu ban đầu: Là khối lượng mẫu thực vật, sản phẩm thực vật, tàn dư của sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy ra từ một vị trí trong lô vật thể.1.3.7. Mẫu chung: Là mẫu gộp các mẫu ban đầu.1.3.8. Mẫu trung bình: Là khối lượng thực vật, sản phẩm thực vật, tàn dư của sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy từ mẫu chung theo một qui tắc nhất định, dùng làm mẫu lưu và mẫu phân tích.1.3.9. Mẫu phân tích: Là khối lượng thực vật, sản phẩm thực vật, tàn dư của sản phẩm thực vật hoặc đất được dùng để phân tích, giám định dịch hại trong phòng thí nghiệm.1.3.10. Tiêu bản: Là mẫu vật điển hình tiêu biểu của dịch hại được xử lý để dùng cho việc định loại, nghiên cứu, giảng dạy, phổ biến kỹ thuật và trưng bày thành các bộ sưu tập.II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Phương pháp thu thập và bảo quản mẫu2.1.1. Thu thập mẫu- Đối với hàng hĐể xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-33:2010/BNNPTNT về quy trình giám định bệnh cây hương lúa là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-34:2010/BNNPTNT về quy trình giám định tuyến trùng Ditylenchus dipsaci (Kühn, 1857) Filipjev, 1936 và Ditylenchus destructor Thorne, 1945 là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 819:2006 về quy trình phân lập và giám định Streptococcus Suis
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-108:2012/BNNPTNT về quy trình giám định nhóm ruồi đục quả thuộc giống Anastrepha là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-180:2014/BNNPTNT về Quy trình giám định tuyến trùng thối thân, rễ cọ dầu, dừa Rhadinaphelenchus cocophilus (Cobb) Goodey là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam
- 1Quyết định 73/2005/QĐ-BNN về danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 71/2010/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731:1989 về kiểm dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-33:2010/BNNPTNT về quy trình giám định bệnh cây hương lúa là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-34:2010/BNNPTNT về quy trình giám định tuyến trùng Ditylenchus dipsaci (Kühn, 1857) Filipjev, 1936 và Ditylenchus destructor Thorne, 1945 là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-21:2010/BNNPTNT về phương pháp kiểm tra củ quả xuất nhập khẩu và quá cảnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-22:2010/BNNPTNT về phương pháp kiểm tra cây xuất nhập khẩu và quá cảnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-23:2010/BNNPTNT về phương pháp kiểm tra các loại hạt xuất nhập khẩu và quá cảnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 819:2006 về quy trình phân lập và giám định Streptococcus Suis
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-108:2012/BNNPTNT về quy trình giám định nhóm ruồi đục quả thuộc giống Anastrepha là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-180:2014/BNNPTNT về Quy trình giám định tuyến trùng thối thân, rễ cọ dầu, dừa Rhadinaphelenchus cocophilus (Cobb) Goodey là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-35:2010/BNNPTNT về quy trình giám định tuyến trùng bào nang Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975 và Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens, 1975 là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: QCVN01-35:2010/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 10/12/2010
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 05/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
