Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-33:2010/BNNPTNT - Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-33:2010/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhằm thiết lập quy trình giám định chuẩn xác đối với bệnh cây hương lúa (tên khoa học: Ustilaginoidea virens (Cooke) Takahashi), một loại dịch hại thuộc danh mục kiểm dịch thực vật của Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn này.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định chi tiết về quy trình, phương pháp và các bước kỹ thuật trong việc giám định bệnh cây hương lúa (do nấm Ustilaginoidea virens gây ra). Đây là đối tượng dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm II - nhóm có nguy cơ gây hại nghiêm trọng đối với tài nguyên thực vật của Việt Nam và chưa có hoặc có phân bố hẹp trên lãnh thổ quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này được áp dụng bắt buộc đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực sau:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, vận chuyển, sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại thực vật, sản phẩm thực vật có nguy cơ mang theo mầm bệnh cây hương lúa.
- Các phòng thử nghiệm, phòng thí nghiệm chuyên ngành thực hiện việc giám định dịch hại kiểm dịch thực vật.
Điều 3. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ viết tắt
Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu và định nghĩa thống nhất như sau:
- Bệnh cây hương lúa (Rice false smut): Là bệnh hại do nấm Ustilaginoidea virens (Cooke) Takahashi gây ra, chủ yếu tấn công trên bông lúa, làm biến đổi hạt lúa thành các khối bào tử màu vàng, xanh lục hoặc đen mịn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng hạt giống.
- Mẫu kiểm dịch thực vật: Là lượng thực vật hoặc sản phẩm thực vật được lấy theo quy trình quy định để thực hiện việc kiểm tra, phát hiện và giám định dịch hại.
- Giám định dịch hại: Là quá trình phân tích, xác định tên khoa học của dịch hại dựa trên các đặc điểm hình thái, sinh học hoặc sinh học phân tử.
Điều 4. Quy định chung về phương pháp giám định
Quy chuẩn đề ra các nguyên tắc và yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong quá trình giám định bệnh cây hương lúa:
- Yêu cầu về trang thiết bị và dụng cụ: Phòng thí nghiệm thực hiện giám định phải được trang bị đầy đủ các thiết bị chuyên dụng như kính hiển vi quang học có độ phóng đại lớn, kính lúp soi nổi, tủ nuôi cấy vi sinh, các dụng cụ lấy mẫu và xử lý mẫu vô trùng.
- Nguyên tắc thực hiện: Việc giám định phải được tiến hành bởi các giám định viên có chuyên môn, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật từ khâu tiếp nhận mẫu, xử lý mẫu, quan sát đặc điểm hình thái bào tử nấm đến khâu kết luận và lưu mẫu.
- Đảm bảo an toàn sinh học: Quá trình giám định phải ngăn ngừa sự lây lan của mầm bệnh ra môi trường xung quanh, các mẫu bệnh sau khi giám định xong phải được tiêu hủy hoặc lưu trữ theo đúng quy định về an toàn sinh học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH BỆNH CÂY HƯƠNG LÚA LÀ DỊCH HẠI KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA VIỆT NAM
(Balansia oryzae - sativae Hashioka)
National technical regulation on Procedure for identification
of Udbatta disease(Balansia oryzae - sativae Hashioka) Plant quarantine pest of Vietnam
Lời nói đầu
QCVN 01-33 : 2010/BNNPTNT xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu đồng bộ và làm căn cứ áp dụng thống nhất trong công tác kiểm dịch thực vật ở Việt Nam.
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định quy trình giám định bệnh cây hương lúa (Balansia oryzae- sativae Hashioka)- là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm II của Việt Nam1.2. Đối tượng áp dụngQuy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật (viết tắt là KDTV) thực hiện giám định bệnh cây hương lúa (Balansia oryzae- sativae Hashioka)- là dịch hại kiểm dịch thực vật (KDTV) nhóm II thuộc Danh mục dịch hại KDTV của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 73/2005/QĐ-BNN ngày 14/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Dịch hại kiểm dịch thực vật: Là loài dịch hại có nguy cơ gây hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một vùng mà ở đó loài sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp và phải được kiểm soát chính thức.1.3.2. Thực vật: Là cây và những bộ phận của cây còn sống, kể cả hạt giống và sinh chất có khả năng làm giống.1.3.3. Mẫu: Là khối lượng thực vật, sản phẩm thực vật hoặc tàn dư của sản phẩm thực vật được lấy ra theo một qui tắc nhất định.1.3.4. Mẫu ban đầu: Là khối lượng mẫu thực vật, sản phẩm thực vật hoặc tàn dư của sản phẩm thực vật được lấy ra từ một vị trí trong lô vật thể.1.3.5. Mẫu chung: Là mẫu gộp các mẫu ban đầu.1.3.6. Mẫu trung bình: Là khối lượng thực vật, sản phẩm thực vật hoặc tàn dư của sản phẩm thực vật được lấy từ mẫu chung theo một qui tắc nhất định, dùng làm mẫu lưu và mẫu phân tích.1.3.7. Mẫu phân tích: Là khối lượng thực vật, sản phẩm thực vật hoặc tàn dư của sản phẩm thực vật được dùng để phân tích, giám định dịch hại trong phòng thí nghiệm.1.3.8. Tiêu bản: Là mẫu vật điển hình tiêu biểu của dịch hại được xử lý để dùng cho việc định loại, nghiên cứu, giảng dạy, phổ biến kỹ thuật và trưng bày thành các bộ sưu tập.II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Phương pháp thu thập và bảo quản mẫu2.1.1. Thu thập mẫu- Đối với hàng xuất, nhập khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển, bảo quản trong nước: Tiến hành lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731-89, qui chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-23: 2010/BNNPTNT. - Đối với cây trồng ngoài đồng ruộng: Lấy mẫu theo Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây trồng2.1.2. Bảo quản mẫu- Mẫu cây sau khi thu thập ngoài đồng được bọc trong giấy bản và chứa trong các túi ni-lông bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 5 -10oC.- Mẫu hạt được chứa trong các túi ni-lông hoặc hộp nhựa kín và bảo quản ở nhiệt độ phòng.2.2. Thiết bị dụng cụ, hoá chất dùng làm tiêu bản và giám định- Kính lúp soi nổi có độ phóng đại 10 – 40 lần (10-40x), kính hiển vi có độ phóng đại 40 – 1.000 lần (40-1000x). - Máy ly tâm, máy lắc, tủ sấy, tủ định ôn, cân điện. - Bộ dao, kim giải phẫu, panh, kéo.- Đèn cồn, đĩa petri, ống hút, lam, lamen, bình tam giác, cốc đong. - Cồn 700, paraphin, lactophenol, acid acetic, nước cất vô trùng.2.3. Phương pháp phát hiệnĐể xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-32:2010/BNNPTNT về quy trình kiểm dịch nấm có ích nhập khẩu trong khu cách ly kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-35:2010/BNNPTNT về quy trình giám định tuyến trùng bào nang Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975 và Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens, 1975 là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-173:2014/BNNPTNT về Quy trình giám định bệnh khô cành cam quýt Phoma tracheiphila (Pertri) Kantachveli & Gikachvili là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-181:2014/BNNPTNT về Quy trình giám định bệnh ung thư khoai tây Synchytrium endobioticum (Schilb) Percival là dịch hại kiểm dịch thực vật ở Việt Nam
- 1Quyết định 73/2005/QĐ-BNN về danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 71/2010/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731:1989 về kiểm dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-32:2010/BNNPTNT về quy trình kiểm dịch nấm có ích nhập khẩu trong khu cách ly kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-35:2010/BNNPTNT về quy trình giám định tuyến trùng bào nang Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975 và Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens, 1975 là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-23:2010/BNNPTNT về phương pháp kiểm tra các loại hạt xuất nhập khẩu và quá cảnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-173:2014/BNNPTNT về Quy trình giám định bệnh khô cành cam quýt Phoma tracheiphila (Pertri) Kantachveli & Gikachvili là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-181:2014/BNNPTNT về Quy trình giám định bệnh ung thư khoai tây Synchytrium endobioticum (Schilb) Percival là dịch hại kiểm dịch thực vật ở Việt Nam
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-33:2010/BNNPTNT về quy trình giám định bệnh cây hương lúa là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: QCVN01-33:2010/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 10/12/2010
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 05/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
