TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 54/2025/NQ-HĐND CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nghị quyết số 54/2025/NQ-HĐND là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tiêu chí thành lập, số lượng thành viên, các mức hỗ trợ, bồi dưỡng và kinh phí hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi của Nghị quyết này.
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết số 54/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X.
- Ngày thông qua và có hiệu lực: Ngày 14 tháng 11 năm 2025.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Võ Văn Minh.
2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên của Tổ; các mức hỗ trợ, bồi dưỡng và mức chi thực tế đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng áp dụng bao gồm Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã); lực lượng trực tiếp tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Tiêu chí thành lập và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
Nghị quyết quy định rõ ràng về quy mô tổ chức của lực lượng này tại cơ sở:
- Tiêu chí thành lập: Mỗi khu phố, ấp, hoặc khu dân cư trên địa bàn Thành phố được thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
- Tiêu chí số lượng thành viên: Số lượng thành viên được bố trí linh hoạt dựa trên quy mô nhân khẩu thực tế của từng địa bàn:
- Địa bàn có quy mô đến 2.700 nhân khẩu: Được bố trí tối đa 03 thành viên, cơ cấu gồm: 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 01 Tổ viên.
- Địa bàn có quy mô trên 2.700 đến 3.600 nhân khẩu: Được bố trí thêm 01 Tổ viên (tổng cộng 04 thành viên).
- Địa bàn quy mô lớn hơn: Cứ tăng thêm đủ 900 nhân khẩu thì được phép bố trí tăng thêm 01 Tổ viên.
4. Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và chế độ bảo hiểm
Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính ổn định nhằm bảo đảm đời sống cho lực lượng tham gia nhiệm vụ:
- Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng:
- Tổ trưởng: 6.500.000 đồng/người/tháng.
- Tổ phó: 6.300.000 đồng/người/tháng.
- Tổ viên: 6.000.000 đồng/người/tháng.
- Chính sách bảo hiểm:
- Hỗ trợ 100% số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tính trên mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng nêu trên.
- Hỗ trợ 100% tiền đóng bảo hiểm y tế hằng năm.
5. Mức bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ đặc thù và tăng thêm
Nghị quyết quy định cụ thể các khoản bồi dưỡng khi lực lượng thực hiện nhiệm vụ ngoài giờ hành chính hoặc tại các khu vực khó khăn:
- Làm nhiệm vụ ban đêm (từ 22 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau): Bồi dưỡng 150.000 đồng/người/đêm (áp dụng tối đa không quá 10 đêm/người/tháng).
- Thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Bồi dưỡng 150.000 đồng/người/ngày theo quy định của pháp luật lao động.
- Làm nhiệm vụ vào ngày nghỉ, ngày lễ: Bồi dưỡng 600.000 đồng/người/ngày.
- Làm nhiệm vụ tại địa bàn đặc thù: Khi làm nhiệm vụ tại khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc xã trọng điểm về quốc phòng, thành viên được hưởng mức bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm là 70.000 đồng/người/ngày.
6. Chế độ hỗ trợ khi bị ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc tử vong
Đối với những trường hợp chưa tham gia bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm xã hội nhưng gặp rủi ro khi thực hiện nhiệm vụ, Nghị quyết quy định các mức hỗ trợ nhân văn:
- Trường hợp chưa có bảo hiểm y tế bị ốm đau, tai nạn, bị thương: Được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bằng mức hưởng bảo hiểm y tế của lực lượng này và được hỗ trợ tiền ăn hằng ngày là 70.000 đồng/người trong suốt thời gian điều trị nội trú cho đến khi xuất viện.
- Trường hợp chưa có bảo hiểm xã hội bị tai nạn: Được hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh và tiền ăn hằng ngày (70.000 đồng/ngày) trong thời gian điều trị, kể cả khi vết thương tái phát cho đến khi ổn định sức khỏe.
- Trường hợp chưa có bảo hiểm xã hội bị tai nạn dẫn đến tử vong: Thân nhân được hưởng các khoản trợ cấp bao gồm:
- Trợ cấp tuất một lần: Bằng 03 lần mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng tương ứng với chức danh của người quá cố.
- Tiền mai táng phí: Bằng 10 lần mức tham chiếu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại tháng người đó tử vong.
7. Mức chi bảo đảm điều kiện hoạt động và trang bị
Để bảo đảm tính chính quy và điều kiện làm việc tốt nhất cho lực lượng, các khoản chi tiêu được quy định cụ thể:
- Chi mua sắm trang phục, phù hiệu, thiết bị cá nhân: Mức chi mua trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 40/2024/NĐ-CP tối đa không quá 4.000.000 đồng/người/năm.
- Chi huấn luyện, bồi dưỡng: Khi được cử đi bồi dưỡng, huấn luyện, thành viên được hưởng mức bồi dưỡng bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân.
- Chi điều động ngoài địa bàn: Khi được huy động, điều động làm nhiệm vụ ngoài địa bàn phụ trách, thành viên được hỗ trợ phương tiện đi lại, chi phí ăn, nghỉ theo quy định hiện hành.
- Các khoản chi khác: Việc mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị; tập huấn, diễn tập, hội thi; sơ kết, tổng kết, thi đua khen thưởng được thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành.
8. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
- Nguồn kinh phí: Ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh tự cân đối và bố trí dự toán kinh phí thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2025.
- Các văn bản bị bãi bỏ: Nghị quyết này bãi bỏ toàn bộ 03 Nghị quyết trước đây bao gồm:
- Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 22 tháng 6 năm 2024 của HĐND Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 6 năm 2024 của HĐND tỉnh Bình Dương.
- Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2024 của HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các địa phương đang bố trí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự vượt quá tiêu chí quy định tại Nghị quyết này, cho phép tiếp tục duy trì số lượng dư hiện tại và thực hiện lộ trình sắp xếp, tinh giản tối đa đến ngày 15 tháng 4 năm 2030 để bảo đảm đúng quy định.
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực HĐND, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND Thành phố chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2025/NQ-HĐND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ THÀNH LẬP TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ; TIÊU CHÍ VỀ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ; MỨC HỖ TRỢ, BỒI DƯỠNG VÀ MỨC CHI ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15;
Căn cứ Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự;
Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an về quy định chi tiết một số điều của luật lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Xét Tờ trình số 607/TTr-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 757/BC-BPC ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Quy định mức hỗ trợ, bồi dưỡng và mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã);
b) Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
1. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: mỗi khu phố, ấp, khu dân cư thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
2. Tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
a) Số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được bố trí theo quy mô nhân khẩu của từng khu phố, ấp, khu dân cư;
b) Đối với các khu phố, ấp, khu dân cư có quy mô nhân khẩu đến 2.700 nhân khẩu được bố trí 03 thành viên, bao gồm: 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 01 Tổ viên;
c) Đối với các khu phố, ấp, khu dân cư có trên 2.700 đến 3.600 nhân khẩu được bố trí thêm 01 Tổ viên và tăng thêm đủ 900 nhân khẩu thì bố trí tăng thêm 01 Tổ viên.
Điều 3. Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế
1. Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng
a) Tổ trưởng: 6.500.000 đồng/người/tháng;
b) Tổ phó: 6.300.000 đồng/người/tháng;
c) Tổ viên: 6.000.000 đồng/người/tháng.
2. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hỗ trợ 100% số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trên mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hỗ trợ 100% tiền đóng bảo hiểm y tế hằng năm.
Điều 4. Mức bồi dưỡng khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ; khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động
1. Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau được bồi dưỡng 150.000 đồng/người/đêm, không quá 10 đêm/người/tháng.
2. Khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động được bồi dưỡng 150.000 đồng/người/ngày.
3. Khi làm nhiệm vụ vào ngày nghỉ, ngày lễ được bồi dưỡng 600.000 đồng/người/ngày.
Điều 5. Mức tiền bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm khi làm nhiệm vụ tại những nơi thuộc khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng
Khi làm nhiệm vụ tại những nơi thuộc khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được hưởng mức tiền bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm 70.000 đồng/ngày/người.
Điều 6. Mức hỗ trợ cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ
Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP thì được hưởng chi phí khám bệnh, chữa bệnh bằng mức hưởng bảo hiểm y tế cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và được hỗ trợ tiền ăn hằng ngày là 70.000 đồng/người/ngày trong thời gian điều trị nội trú đến khi ổn định sức khỏe ra viện.
Điều 7. Mức hỗ trợ cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, chết khi thực hiện nhiệm vụ
1. Trường hợp người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP, trong thời gian điều trị tai nạn được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hằng ngày theo mức quy định tại Điều 6 Nghị quyết này, kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi ổn định sức khỏe ra viện.
2. Trường hợp người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn dẫn đến chết khi thực hiện nhiệm vụ, đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP, thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí, cụ thể:
a) Trợ cấp tuất một lần là 03 lần mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
b) Tiền mai táng phí bằng 10 lần mức tham chiếu theo pháp luật về bảo hiểm xã hội tại tháng người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chết.
Điều 8. Mức chi mua trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được mua trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận theo danh mục, tiêu chuẩn, niên hạn, thời hạn quy định tại Điều 3 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ không quá 4.000.000 đồng /người /năm.
Điều 9. Mức chi mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị; tập huấn, diễn tập, hội thi; bồi dưỡng khi được cử đi bồi dưỡng, huấn luyện; hỗ trợ phương tiện đi lại, ăn, nghỉ khi khi được điều động, huy động, cử đi thực hiện nhiệm vụ ngoài địa bàn phụ trách; sơ kết, tổng kết, tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
1. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị; công tác tập huấn, diễn tập, hội thi do địa phương tổ chức theo các quy định hiện hành.
2. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi được cử đi bồi dưỡng, huấn luyện được hưởng bồi dưỡng bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân.
3. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi được điều động, huy động, cử đi thực hiện nhiệm vụ ngoài địa bàn phụ trách thì được cơ quan điều động, huy động, cử đi thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phương tiện đi lại, hỗ trợ ăn, nghỉ theo quy định hiện hành.
4. Việc chi cho sơ kết, tổng kết, tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thực hiện theo quy định hiện hành.
5. Các khoản chi khác cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định của pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách Thành phố bố trí dự toán kinh phí để tổ chức thực hiện Nghị quyết theo phân cấp ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 11 năm 2025.
2. Bãi bỏ toàn bộ 03 Nghị quyết
a) Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 22 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên; mức chi cho Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
c) Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp và bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Đối với các xã, phường, đặc khu bố trí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự vượt quá tiêu chí số lượng quy định tại khoản 2 Điều 2, cho phép tiếp tục bố trí dư và có lộ trình sắp xếp tối đa đến ngày 15 tháng 4 năm 2030.
Điều 12. Tổ chức chức hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp và bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND về Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 3Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên; mức chi cho tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập tổ, số lượng thành viên tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5Nghị quyết 70/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và các khoản chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 6Nghị quyết 44/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; nội dung, mức chi hỗ trợ đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 7Nghị quyết 160/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 129/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và các mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 8Nghị quyết 57/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp và bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND về Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 3Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên; mức chi cho tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1Luật bảo hiểm y tế 2008
- 2Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Bộ luật Lao động 2019
- 5Luật Doanh nghiệp 2020
- 6Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023
- 7Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024
- 8Luật Bảo hiểm xã hội 2024
- 9Nghị định 40/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- 10Thông tư 14/2024/TT-BCA hướng dẫn Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 11Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 12Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 13Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành
- 14Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 15Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 16Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 17Nghị định 184/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền khi tố chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực an ninh, trật tự
- 18Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 19Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập tổ, số lượng thành viên tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 20Nghị quyết 70/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và các khoản chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 21Nghị quyết 44/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; nội dung, mức chi hỗ trợ đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 22Nghị quyết 160/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 129/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và các mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 23Nghị quyết 57/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 54/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/11/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Võ Văn Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 10 đến số 11
- Ngày hiệu lực: 14/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
