Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 tại Kỳ họp thứ 17 (Khóa X), chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Văn bản này quy định chi tiết về thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công, cũng như việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách tỉnh để thực hiện mua sắm, trang thiết bị, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp trên địa bàn tỉnh Cà Mau:
- Phạm vi điều chỉnh: Thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (bao gồm dự án có ngân sách nhà nước chiếm từ 30% trở lên hoặc lớn nhất trong tổng mức đầu tư); mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, vật tiêu hao; thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, khai thác, xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản của dự án. Đồng thời, quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách tỉnh để thực hiện mua sắm, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan Đảng cấp huyện (Văn phòng huyện ủy, thành ủy, đơn vị sự nghiệp của Đảng thuộc huyện ủy, thành ủy) và cơ quan Đảng cấp xã; các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các hội được thành lập theo quy định; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản công và ngân sách nhà nước tại địa phương.
2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và vật tiêu hao tại cơ quan nhà nước
Thẩm quyền mua sắm được phân cấp cụ thể dựa trên giá trị tài sản và cấp quản lý hành chính:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định mua sắm tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại và các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản. Đối với hàng hóa, dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin, vật tiêu hao, Chủ tịch tỉnh quyết định khi tổng giá trị từ 02 tỷ đồng trở lên trên một lần mua sắm cho các cơ quan nhà nước cấp tỉnh.
- Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh: Quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản; mua sắm hàng hóa, dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin, vật tiêu hao có tổng giá trị dưới 02 tỷ đồng trên một lần mua sắm trong phạm vi dự toán được giao. Trường hợp mua sắm cho các đơn vị trực thuộc, Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh quyết định đối với tài sản từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng, và hàng hóa, dịch vụ từ 200 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng.
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ quan nhà nước cấp tỉnh: Quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin, vật tiêu hao có giá trị hoặc tổng giá trị dưới 200 triệu đồng trên một đơn vị tài sản hoặc trên một lần mua sắm.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản; mua sắm hàng hóa, dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin, vật tiêu hao có tổng giá trị từ 200 triệu đồng trở lên trên một lần mua sắm cho các cơ quan thuộc phạm vi quản lý từ nguồn ngân sách cấp huyện hoặc nguồn kinh phí ủy quyền.
- Thủ trưởng các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin, vật tiêu hao có giá trị hoặc tổng giá trị dưới 200 triệu đồng trên một đơn vị tài sản hoặc trên một lần mua sắm.
3. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản
Việc thuê tài sản (không bao gồm thuê dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ chuyên ngành khác) được phân cấp như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng từ 02 tỷ đồng trở lên tính cho cả thời gian thuê đối với các cơ quan nhà nước cấp tỉnh.
- Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh: Quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng dưới 02 tỷ đồng cho cơ quan mình. Đối với các đơn vị trực thuộc, quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng từ 200 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng.
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ quan nhà nước cấp tỉnh: Quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng dưới 200 triệu đồng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng từ 200 triệu đồng trở lên từ nguồn ngân sách cấp huyện hoặc kinh phí ủy quyền.
- Thủ trưởng các phòng, ban cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng dưới 200 triệu đồng trong phạm vi dự toán được giao.
4. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy và xử lý tài sản công
Quy trình xử lý tài sản công sau khi sử dụng hoặc khi gặp sự cố được phân định chặt chẽ:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy và xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại và các tài sản cố định khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản trong phạm vi toàn tỉnh.
- Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định thu hồi, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản cố định bị mất, bị hủy hoại do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). Quyết định điều chuyển tài sản công (bao gồm cả vật tư, vật liệu thu hồi từ bảo dưỡng, sửa chữa) giữa các cơ quan cấp tỉnh; giữa cấp tỉnh và cấp huyện, cấp xã; hoặc giữa các huyện, xã với nhau.
- Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh: Quyết định điều chuyển tài sản công, vật tư, vật liệu thu hồi giữa các đơn vị trực thuộc; quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị và các đơn vị trực thuộc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Quyết định thu hồi, điều chuyển, bán tài sản cố định (gồm cả vật tư thu hồi), thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản cố định bị mất, bị hủy hoại thuộc phạm vi địa phương quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
5. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công
Khai thác tài sản công nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng được phân cấp như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định khai thác đối với nhà ở công vụ, quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu.
- Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Quyết định khai thác tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chính trị (như nhà ăn, căn tin, bãi xe, vị trí đặt máy ATM, máy bán hàng tự động, công trình viễn thông, màn hình led, pano tuyên truyền); tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, phòng truyền thống của cơ quan (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
6. Thẩm quyền quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức đặc thù
Nghị quyết dành riêng các điều khoản để hướng dẫn áp dụng cho các mô hình đơn vị sự nghiệp và tổ chức chính trị, xã hội:
- Đơn vị sự nghiệp công lập: Thủ trưởng đơn vị tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư, hoặc tự chủ chi thường xuyên được tự quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô), vật tiêu hao, thuê, khai thác tài sản công phục vụ hoạt động. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập cũng được quyết định bán tài sản hình thành từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc nguồn vốn vay, vốn huy động (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô); quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên). Các nội dung khác áp dụng theo quy định của cơ quan nhà nước.
- Cơ quan Đảng cấp huyện: Thẩm quyền mua sắm, thuê tài sản từ ngân sách nhà nước giao cho Văn phòng Thành ủy, Huyện ủy thực hiện theo quy định chung. Chánh Văn phòng Thành ủy, Huyện ủy quyết định mua sắm, thuê tài sản có giá trị dưới 200 triệu đồng. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này và các quy định liên quan của Chính phủ.
- Tổ chức chính trị - xã hội: Áp dụng thẩm quyền tương tự như cơ quan nhà nước. Đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc tổ chức chính trị - xã hội, áp dụng theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, hội: Đối với các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô, tài sản khác được Nhà nước giao hoặc hình thành từ ngân sách nhà nước, thẩm quyền xử lý (thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý mất/hủy hoại) thực hiện theo quy định tại Điều 5.
7. Thẩm quyền quyết định đối với tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
Việc xử lý tài sản hình thành từ các dự án sử dụng vốn nhà nước được phân cấp rõ rệt:
- Phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản dự án: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đối với tài sản cấp tỉnh quản lý và tài sản dự án cấp huyện quản lý giao cho cấp tỉnh hoặc địa phương khác (trừ tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với tài sản dự án cấp huyện quản lý giao cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
- Bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản dự án bị mất, bị hủy hoại: Thực hiện thống nhất theo thẩm quyền quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này.
8. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên
Nghị quyết phân cấp thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị và cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (bao gồm cả cơ quan Đảng cấp tỉnh) và các đơn vị trực thuộc sử dụng nguồn ngân sách cấp tỉnh (gồm cả số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị cấp huyện (bao gồm cả cơ quan Đảng cấp huyện) và các đơn vị trực thuộc sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị cấp xã sử dụng nguồn ngân sách cấp xã.
9. Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công chính thức bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2024/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ về quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng;
Xét Tờ trình số 237/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách tỉnh để thực hiện mua sắm, trang thiết bị, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 213/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm, (gọi chung mua sắm) các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (bao gồm việc mua sắm do ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên hoặc lớn nhất trong tổng mức đầu tư của dự án); mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, vật tiêu hao, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, khai thác, xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại, phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản của dự án tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau.
2. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng, phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.
1. Cơ quan nhà nước.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Cơ quan Đảng cấp huyện (Văn phòng huyện ủy, thành ủy, đơn vị sự nghiệp của Đảng thuộc huyện ủy, thành ủy) và cơ quan Đảng tại xã, phường, thị trấn.
4. Tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.
5. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công và sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
Mục 1. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm:
a) Tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản.
b) Hàng hóa, dịch vụ, các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, vật tiêu hao có tổng giá trị từ 02 tỷ đồng trở lên trên một lần mua sắm cho các cơ quan nhà nước cấp tỉnh.
2. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc quyết định mua sắm trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể:
a) Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản; quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắm vật tiêu hao có tổng giá trị dưới 02 tỷ đồng trên một lần mua sắm trong phạm vi dự toán được giao hàng năm.
Trường hợp cơ quan nhà nước cấp tỉnh có đơn vị trực thuộc thì quyết định mua sắm tài sản cho đơn vị trực thuộc có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản; quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắm vật tiêu hao có tổng giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng trên một lần mua sắm trong phạm vi dự toán được giao hàng năm cho các đơn vị trực thuộc.
b) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 200 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản; quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắm vật tiêu hao có tổng giá trị dưới 200 triệu đồng trên một lần mua sắm trong phạm vi dự toán được giao hàng năm.
3. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước thuộc các huyện, thành phố (cấp huyện); các xã, phường, thị trấn (cấp xã) quyết định mua sắm, trừ nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cụ thể:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản; quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắm vật tiêu hao có tổng giá trị từ 200 triệu đồng trở lên trên một lần mua sắm cho các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý từ nguồn ngân sách cấp huyện hoặc nguồn kinh phí được ủy quyền của cơ quan cấp trên.
b) Thủ trưởng các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 200 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản; quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắm vật tiêu hao có tổng giá trị dưới 200 triệu đồng trên một lần mua sắm trong phạm vi dự toán được giao hàng năm.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng từ 02 tỷ đồng trở lên tính cho cả thời gian thuê cho các cơ quan nhà nước cấp tỉnh.
2. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc quyết định thuê tài sản cụ thể:
a) Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng dưới 02 tỷ đồng tính cho cả thời gian thuê, trong phạm vi dự toán được giao hàng năm. Trường hợp cơ quan nhà nước cấp tỉnh có đơn vị trực thuộc thì quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng từ 200 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng tính cho cả thời gian thuê, trong phạm vi dự toán được giao hàng năm tại các đơn vị trực thuộc.
b) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng dưới 200 triệu đồng tính cho cả thời gian thuê, trong phạm vi dự toán được giao hàng năm.
3. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện, cấp xã quyết định thuê, tài sản công
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng từ 200 triệu đồng trở lên tính cho cả thời gian thuê, từ nguồn ngân sách cấp huyện hoặc nguồn kinh phí được ủy quyền của cơ quan cấp trên.
b) Thủ trưởng các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng dưới 200 triệu đồng tính cho cả thời gian thuê trong phạm vi dự toán được giao hàng năm.
4. Việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước quy định tại Điều này không bao gồm thuê dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước. Việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, điều chuyển, bán tài sản cố định, thanh lý tài sản cố định, tiêu hủy tài sản cố định, xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản trong phạm vi toàn tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi, bán tài sản cố định, thanh lý tài sản cố định, tiêu hủy tài sản cố định, xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quản lý; quyết định điều chuyển tài sản công (bao gồm điều chuyển vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công) giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; từ cơ quan nhà nước cấp tỉnh về cơ quan cấp huyện, cấp xã và ngược lại; từ cơ quan cấp huyện, cấp xã này sang cơ quan cấp huyện, cấp xã khác trên cơ sở đề nghị của đơn vị đang quản lý, sử dụng và đơn vị có nhu cầu sử dụng, trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công, vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công giữa các đơn vị trực thuộc; quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị và các đơn vị trực thuộc, trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định thu hồi, điều chuyển, bán tài sản cố định (bao gồm điều chuyển, bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công), thanh lý tài sản cố định, tiêu hủy tài sản cố định, xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc phạm vi địa phương quản lý, trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6: Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khai thác tài sản công đối với các tài sản là nhà ở công vụ, Quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền phần mềm ứng dụng, Cơ sở dữ liệu.
2. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định khai thác tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan nhà nước (nhà ăn, căn tin; nhà/bãi để xe; vị trí lắp đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động; vị trí lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông; vị trí lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền); tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử gắn với đất thuộc đất xây dựng trụ sở cơ quan, phòng truyền thống của cơ quan, trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 2. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô), vật tiêu hao, thuê, khai thác tài sản công để phục vụ hoạt động tại đơn vị.
2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô).
3 Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết này.
4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, vật tiêu hao, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, tiêu hủy, khai thác, xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Mục 1 Nghị quyết này (trừ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).
Mục 3. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN ĐẢNG
1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, vật tiêu hao, thuê tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước giao phục vụ hoạt động của Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Huyện ủy thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Nghị quyết này, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Chánh Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Huyện ủy quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, vật tiêu hao, thuê tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước giao phục vụ hoạt động của Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Huyện ủy, có giá trị theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 3 và điểm b, khoản 3, Điều 4 Nghị quyết này.
3. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản được nhà nước giao bằng hiện vật và tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước tại Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Huyện ủy thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này.
4. Thẩm quyền quyết định điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 25, điểm c, d khoản 2 Điều 26, điểm b, c khoản 3 Điều 27, điểm b, c khoản 2 Điều 28, điểm b, c khoản 2 Điều 29 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ, thì thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này.
1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, vật tiêu hao, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, khai thác, xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại tổ chức chính trị - xã hội thực hiện như thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước quy định tại Mục 1 Nghị quyết này.
2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, vật tiêu hao, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, khai thác, xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết này.
Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác được Nhà nước giao hoặc được hình thành từ ngân sách nhà nước tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này.
Mục 5. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
Điều 11. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản của dự án
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản của dự án cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản trong phạm vi toàn tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản của dự án do cấp tỉnh quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án trong phạm vi toàn tỉnh; từ tài sản phục vụ hoạt động của dự án do cấp huyện quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án cấp tỉnh và cho địa phương khác, trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản của dự án do cấp huyện quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý, trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.
Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản của dự án trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (bao gồm cả cơ quan, đơn vị của Đảng ở cấp tỉnh) và cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh sử dụng nguồn ngân sách cấp tỉnh (bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị của các cơ quan, đơn vị cấp huyện (bao gồm cả cơ quan, đơn vị của Đảng ở cấp huyện) và cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị cấp huyện sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện (bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên), trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị của các cơ quan, đơn vị cấp xã sử dụng nguồn ngân sách cấp xã (bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (bao gồm cả cơ quan, đơn vị của Đảng ở cấp tỉnh) và cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh sử dụng nguồn ngân sách cấp tỉnh (bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị cấp huyện (bao gồm cả cơ quan, đơn vị của Đảng ở cấp huyện) và cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị cấp huyện sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện (bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên), trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị cấp xã sử dụng nguồn ngân sách cấp xã (bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá X, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và bãi bỏ Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND về phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau
- 2Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND về Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công và thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình
- 3Nghị quyết 93/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Khoản 2 Điều 14 Quy định kèm theo Nghị quyết 52/2023/NQ-HĐND về Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm tài sản hàng hóa, dịch vụ khác (không thuộc đối tượng là tài sản công) của tỉnh Gia Lai
- 4Nghị quyết 115/2024/NQ-HĐND về Quy định thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định
- 5Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên
- 6Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong dự án đã đầu tư xây dựng do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 7Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND về Quy định thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
- 8Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 9Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị; phân cấp thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang
- 10Nghị quyết 84/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình
- 11Quyết định 152/2025/QĐ-UBND vê Quy định nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 12Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách tỉnh để thực hiện mua sắm, trang thiết bị, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 13/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Nguyễn Tiến Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Ngày hết hiệu lực: 05/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
