Giới thiệu chung về Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2026/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XV, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2026. Nghị quyết này quy định chi tiết về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các sở, ban, ngành và các cơ quan cấp tỉnh; các xã, phường, đặc khu và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình; các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến công tác quản lý, phân bổ, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
- Nguyên tắc phân bổ nguồn vốn ngân sách (Điều 3)
- Trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả: Ưu tiên phân bổ vốn cho các xã, phường, đặc khu, thôn, bản, khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới và xã đảo nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền.
- Tránh trùng lặp: Bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi, đối tượng thụ hưởng với các nhiệm vụ đã phân cấp cho địa phương, nhiệm vụ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ chi khác đã được bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
- Thống nhất, công khai và minh bạch: Các mục tiêu, cơ chế, chính sách, tiêu chí và định mức phân bổ phải bảo đảm tính thống nhất, tuân thủ đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
- Trách nhiệm phối hợp nguồn lực: Ngân sách cấp tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh. Các địa phương có trách nhiệm chủ động cân đối ngân sách cấp mình, lồng ghép các nguồn vốn và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để bảo đảm hoàn thành bền vững các mục tiêu của Chương trình.
- Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công (Điều 4)
Nguồn vốn đầu tư công được phân bổ dựa trên phương pháp tính điểm cho từng xã, phường, đặc khu theo các tiêu chí cụ thể sau:
- Tiêu chí địa bàn đặc thù (Điểm a): Xã, phường, đặc khu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã biên giới; xã đảo được tính 60 điểm/đơn vị. Trường hợp một đơn vị hành chính đáp ứng nhiều tiêu chí tại điểm này thì chỉ được tính điểm một lần, không cộng gộp.
- Tiêu chí thôn, bản khó khăn (Điểm b): Xã, phường không thuộc đối tượng tại Điểm a nhưng có thôn, bản, khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được tính 02 điểm/thôn, bản, khu phố (tối đa không quá 20 điểm/xã, phường).
- Tiêu chí xây dựng nông thôn mới (Điểm c): Xác định dựa trên tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu nông thôn mới của xã, đặc khu thực hiện chương trình:
- Đạt dưới 60% chỉ tiêu nông thôn mới: 40 điểm.
- Đạt từ 60% đến dưới 70% chỉ tiêu nông thôn mới: 35 điểm.
- Đạt từ 70% đến dưới 80% chỉ tiêu nông thôn mới: 30 điểm.
- Đạt từ 80% trở lên chỉ tiêu nông thôn mới: 25 điểm.
- Phương pháp xác định mức vốn phân bổ:
- Tổng số điểm của từng xã, phường, đặc khu được tính bằng tổng điểm của ba tiêu chí (a, b, c) nêu trên.
- Mức vốn phân bổ cho từng đơn vị được tính bằng: (Tổng vốn ngân sách cấp tỉnh phân bổ thực hiện Chương trình) nhân với (Số điểm của từng đơn vị) và chia cho (Tổng số điểm của tất cả các đơn vị thụ hưởng trên địa bàn tỉnh).
- Căn cứ xác định số liệu: Dựa trên danh sách các đơn vị hành chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm thông qua Nghị quyết và tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu nông thôn mới theo Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính: Nếu có sự thay đổi, sáp nhập địa giới hành chính cấp xã, thôn, bản, khu phố trong giai đoạn 2026 - 2030, các nguyên tắc, tiêu chí và định mức vẫn tiếp tục áp dụng cho đơn vị mới. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ căn cứ vào số liệu thực tế tại thời điểm sắp xếp để xác định lại tổng số điểm và chủ động điều chỉnh phương án phân bổ vốn phù hợp.
- Tiêu chí phân bổ vốn chi thường xuyên (Điều 5)
Kinh phí chi thường xuyên bố trí cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các xã, phường, đặc khu thực hiện Chương trình được xác định dựa trên các tiêu chí sau:
- Nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao thực hiện theo các quyết định, kế hoạch, đề án và văn bản có liên quan.
- Khối lượng nhiệm vụ, tiến độ thực hiện thực tế và nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình theo kế hoạch hằng năm được phê duyệt.
- Nội dung, tính chất và phạm vi thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ và tình hình giải ngân kinh phí của các đơn vị, địa phương trong năm trước liền kề.
- Định mức phân bổ nguồn vốn (Điều 6)
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào tổng mức vốn ngân sách cấp tỉnh được giao và các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ tại Nghị quyết để thực hiện phân bổ chi tiết cho các sở, ban, ngành và các địa phương.
- Hằng năm, căn cứ vào lộ trình, mục tiêu hoàn thành nông thôn mới của từng đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, tỉnh sẽ bố trí vốn đầu tư công phù hợp. Tuy nhiên, phải bảo đảm tổng số vốn đầu tư công bố trí thực tế cả giai đoạn cho từng xã, phường, đặc khu không vượt quá tổng mức vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 đã được xác định theo quy định tại Điều 4.
- Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý (Điều 7)
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình; tổ chức phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn vốn bảo đảm đúng mục tiêu, hiệu quả, tiết kiệm, tránh thất thoát, lãng phí.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2026/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét Tờ trình số 2229/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 2576/UBND-NLN1 ngày 19 tháng 6 năm 2026; Báo cáo thẩm tra số 125/BC- HĐND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030 (gọi tắt là Chương trình).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở, ban, ngành và các cơ quan cấp tỉnh; các xã, phường, đặc khu và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến quản lý, phân bổ, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ
1. Phân bổ vốn có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả; ưu tiên phân bổ vốn cho các xã, phường, đặc khu, thôn, bản, khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới và xã đảo nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững; từng bước thu hẹp khoảng cách, chênh lệch phát triển giữa các vùng miền; bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi, đối tượng thụ hưởng với nhiệm vụ đã phân cấp cho địa phương, nhiệm vụ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ chi khác đã được bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
2. Mục tiêu, cơ chế, chính sách, tiêu chí và định mức phân bổ phải đảm bảo tính thống nhất; công khai, minh bạch và tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
3. Ngân sách cấp tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Các địa phương chủ động cân đối ngân sách cấp mình, lồng ghép các nguồn vốn và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để bảo đảm hoàn thành bền vững các mục tiêu của Chương trình góp phần đưa tỉnh Quảng Ninh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công
1. Tiêu chí phân bổ:
a) Xã, phường, đặc khu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã biên giới; xã đảo: 60 điểm/xã, phường, đặc khu.
Trường hợp một đơn vị hành chính cấp xã đồng thời đáp ứng nhiều tiêu chí quy định tại điểm này thì chỉ được tính điểm một lần và không tính cộng gộp các tiêu chí với nhau.
b) Xã, phường (không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) có thôn, bản, khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Số điểm được xác định bằng 02 điểm/thôn, bản, khu phố nhân với số thôn, bản, khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; nhưng tối đa không quá 20 điểm/xã, phường.
c) Xã, đặc khu thực hiện xây dựng nông thôn mới:
- Xã, đặc khu đạt dưới 60% chỉ tiêu nông thôn mới: 40 điểm;
- Xã, đặc khu đạt từ 60% đến dưới 70% chỉ tiêu nông thôn mới: 35 điểm;
- Xã, đặc khu đạt từ 70% đến dưới 80% chỉ tiêu nông thôn mới: 30 điểm;
- Xã, đặc khu đạt từ 80% trở lên chỉ tiêu nông thôn mới: 25 điểm.
2. Phương pháp xác định mức vốn phân bổ cho xã, phường, đặc khu
a) Số điểm của từng xã, phường, đặc khu = Số điểm tại điểm a khoản 1 Điều này + Số điểm tại điểm b khoản 1 Điều này + Số điểm tại điểm c khoản 1 Điều này.
b) Mức vốn phân bổ cho từng xã, phường, đặc khu:
| Mức vốn phân bổ cho từng xã, phường, đặc khu | = | Tổng vốn ngân sách cấp tỉnh phân bổ để thực hiện Chương trình | x | Số điểm của từng xã, phường, đặc khu |
| Tổng số điểm của các xã, phường, đặc khu |
3. Căn cứ xác định số liệu:
a) Danh sách các xã, phường, đặc khu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã biên giới; xã đảo; thôn, bản, khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã, đặc khu thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền tại thời điểm Nghị quyết này được thông qua.
b) Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 của các xã, đặc khu được xác định theo kết quả rà soát, đánh giá tại Kế hoạch 257/KH-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2030.
4. Trường hợp có sự sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, thôn, bản, khu phố theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong giai đoạn 2026 - 2030 thì các nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Nghị quyết này tiếp tục được áp dụng đối với các đơn vị hành chính mới sau khi sắp xếp. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào danh sách, số liệu của các đơn vị hành chính mới tại thời điểm sắp xếp để xác định lại tổng số điểm cho các xã, phường, đặc khu và chủ động điều chỉnh phương án phân bổ vốn cho phù hợp, bảo đảm đúng quy định.
Điều 5. Tiêu chí phân bổ vốn chi thường xuyên
Kinh phí chi thường xuyên bố trí cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các xã, phường, đặc khu thực hiện Chương trình được xác định căn cứ vào các tiêu chí:
1. Nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao thực hiện theo các quyết định, kế hoạch, đề án và văn bản có liên quan.
2. Khối lượng nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và nhu cầu kinh phí để thực hiện Chương trình theo kế hoạch hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Nội dung, tính chất và phạm vi thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và năng lực tổ chức thực hiện của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các xã, phường, đặc khu.
4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ và giải ngân kinh phí của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các xã, phường, đặc khu của năm trước liền kề.
Điều 6. Định mức phân bổ
Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào tổng mức vốn ngân sách cấp tỉnh của Chương trình được cấp có thẩm quyền giao và các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ được quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Nghị quyết này để phân bổ cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các xã, phường, đặc khu thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
Hằng năm, căn cứ lộ trình, mục tiêu, nhiệm vụ hoàn thành xây dựng nông thôn mới của từng xã, phường, đặc khu theo kế hoạch được phê duyệt, nhu cầu vốn thực tế và khả năng cân đối nguồn lực của ngân sách cấp tỉnh để bố trí và tập trung nguồn vốn đầu tư công phù hợp; bảo đảm tổng số vốn đầu tư công bố trí thực tế cả giai đoạn cho từng xã, phường, đặc khu không vượt tổng mức vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 phân bổ cho từng xã, phường, đặc khu được xác định tại Điều 4 của Nghị quyết này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Trách nhiệm tổ chức thi hành:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Chương trình bảo đảm đúng mục tiêu, hiệu quả, tiết kiệm, tránh thất thoát, lãng phí và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
b) Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2026./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nam Định kèm theo Nghị quyết 70/2022/NQ-HĐND
- 2Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021-2025 kèm theo Nghị quyết 256/2022/NQ-HĐND
- 3Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND sửa đổi Quy định kèm theo Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025 do thành phố Huế ban hành
- 1Luật Đầu tư công 2024
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 3Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 4Luật ngân sách nhà nước 2025
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 6Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nam Định kèm theo Nghị quyết 70/2022/NQ-HĐND
- 7Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021-2025 kèm theo Nghị quyết 256/2022/NQ-HĐND
- 8Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND sửa đổi Quy định kèm theo Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025 do thành phố Huế ban hành
- 9Nghị quyết 257/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 do Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030
- Số hiệu: 11/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 23/06/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Trịnh Thị Minh Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/07/2026
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2031
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
