Tóm tắt Công văn số 4938/TCHQ-KTTT về việc hướng dẫn tra cứu Biểu thuế
Công văn số 4938/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện việc tra cứu Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu một cách thống nhất, chính xác trên hệ thống thông tin điện tử của ngành Hải quan. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các hướng dẫn và quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Mục đích và phạm vi áp dụng hướng dẫn tra cứu
Văn bản được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tra cứu và áp dụng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Hướng dẫn này áp dụng cho:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình kiểm tra, áp thuế và thông quan hàng hóa.
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu khi thực hiện khai báo hải quan và tự tính thuế.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tra cứu thông tin về mã số HS và thuế suất ưu đãi.
2. Hướng dẫn chi tiết phương thức tra cứu Biểu thuế trên Cổng thông tin điện tử
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị và doanh nghiệp thực hiện tra cứu biểu thuế theo các bước và nguyên tắc sau:
- Địa chỉ truy cập chính thức: Thực hiện tra cứu trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan tại phân hệ tra cứu Biểu thuế - Mã HS để đảm bảo dữ liệu luôn được cập nhật mới nhất theo các Nghị định của Chính phủ.
- Tra cứu theo mã số HS: Nhập mã số HS của hàng hóa (tối thiểu từ 4 số đến 8 số) để tìm kiếm thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN), thuế nhập khẩu thông thường và các loại thuế liên quan khác như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.
- Tra cứu thuế suất ưu đãi đặc biệt (FTA): Đối với hàng hóa áp dụng các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên, người tra cứu cần đối chiếu mã nước xuất xứ và các điều kiện đi kèm để áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt tương ứng (như ATIGA, CPTPP, EVFTA, UKVFTA, v.v.).
3. Nguyên tắc áp dụng và xử lý khi có sự khác biệt thông tin
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh sai sót trong quá trình thông quan, Công văn đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể:
- Tính pháp lý của dữ liệu: Thông quan tra cứu trên Cổng thông tin điện tử mang tính chất tham khảo và hỗ trợ nhanh. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa dữ liệu tra cứu trực tuyến và văn bản quy phạm pháp luật gốc (các Nghị định ban hành Biểu thuế của Chính phủ), văn bản quy phạm pháp luật gốc có hiệu lực pháp lý cao nhất sẽ được áp dụng.
- Trách nhiệm của công chức hải quan: Công chức hải quan khi thực hiện kiểm tra hồ sơ phải đối chiếu kỹ lưỡng mã HS, mô tả hàng hóa và mức thuế suất thực tế quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành, không phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả tra cứu tự động nếu phát hiện nghi ngờ.
- Phản hồi lỗi hệ thống: Các Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm tổng hợp các lỗi kỹ thuật, sai lệch dữ liệu thuế suất trên hệ thống (nếu có) để báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để tiến hành cập nhật, sửa đổi.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên
Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các bên liên quan nhằm triển khai hiệu quả công tác tra cứu:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn đến toàn thể cán bộ, công chức trong đơn vị và các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý; hỗ trợ giải đáp kịp thời các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến tra cứu biểu thuế.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Chủ động nghiên cứu các Nghị định về biểu thuế, sử dụng công cụ tra cứu chính thống của ngành Hải quan để khai báo chính xác, tránh việc khai sai mã HS hoặc áp dụng sai thuế suất dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4938/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2005 |
| Kính gửi | - Cục hải quan tỉnh Lào Cai |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 10-27/CN-LC ngày 24/10/2005 của Chi nhánh công ty cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng, đề nghị hướng dẫn tra cứu Biểu thuế nhập khẩu mặt hàng van đường ống nước. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi số 110/2003/QĐ/BTC ngày 25/7/2003 của Bộ Tài chính thì: Mã số 8481.80.60 “van đường ống nước” thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 20%.
Căn cứ Quyết định số 90/2004/QĐ-BTC ngày 25/11/2004 của Bộ Tài Chính về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi để thực hiện Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ thì mã số 8481.80.60 “van đường ống nước” thuế suất thuế nhập khẩu 15%, áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có tiấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Hoa Kỳ và của các nước có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong thương mại với Việt Nam.
Đề nghị Chi nhánh công ty liên hệ với Cục Hải quan Tỉnh Lào Cai, kiểm tra hồ sơ nhập khẩu, xác định xuất xứ hàng hóa, căn cứ vào các Quyết định trên để thực hiện áp mã số tính thuế đúng quy định.
Tổng Cục Hải quan thông báo để Chi nhánh công ty; Cục Hải quan Lào Cai biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 90/2004/QĐ-BTC điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi để thực hiện Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 4938/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc hướng dẫn tra cứu Biểu thuế
- Số hiệu: 4938/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/11/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
