Công văn số 1856/TCT-PCCS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp, hướng dẫn và trả lời các vướng mắc thực tế liên quan đến việc thực thi chính sách thuế. Đây là tài liệu hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án áp dụng pháp luật thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các quy định đầu tiênNội dung trích xuất tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản hướng dẫn ban đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) với các định hướng cốt lõi sau:
- Xác định đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ nhóm đối tượng nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân) và các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuộc phạm vi hướng dẫn của văn bản. Điều này đảm bảo tính hiệu lực và phạm vi thi hành được khu trú rõ ràng, tránh việc áp dụng sai đối tượng.
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật thuế: Thiết lập mối quan hệ pháp lý giữa nội dung hướng dẫn tại công văn với các văn bản quy phạm pháp luật cao hơn như Luật Quản lý thuế, các Luật thuế chuyên ngành, Nghị định và Thông tư liên quan. Văn bản nhấn mạnh nguyên tắc tối thượng là tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Giải thích từ ngữ và khái niệm cơ bản: Định nghĩa cụ thể các thuật ngữ chuyên ngành, các tiêu chí kỹ thuật về thuế được đề cập trong văn bản nhằm tạo sự đồng thuận về mặt nhận thức giữa cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế, ngăn ngừa việc hiểu sai lệch bản chất chính sách.
- Trách nhiệm và thẩm quyền tổ chức thực hiện: Phân định rõ vai trò của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc phổ biến, đôn đốc và thanh tra giám sát; đồng thời nêu rõ nghĩa vụ chủ động tìm hiểu, thực hiện đúng hướng dẫn của người nộp thuế.
Mặc dù công văn hành chính không mang tính chất của một văn bản quy phạm pháp luật độc lập, nhưng Công văn số 1856/TCT-PCCS có vai trò thực tiễn đặc biệt quan trọng:
- Tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn, vướng mắc phát sinh từ thực tiễn sản xuất kinh doanh mà các văn bản luật chưa bao quát hết.
- Tạo sự đồng bộ, nhất quán trong công tác quản lý, áp dụng chính sách thuế giữa các địa phương trên cả nước, tránh tình trạng mỗi nơi hiểu và áp dụng một kiểu.
- Là cơ sở pháp lý an toàn để người nộp thuế tự tin thực hiện các nghĩa vụ tài chính, đồng thời là căn cứ để cơ quan thuế thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế một cách minh bạch, khách quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1856/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 13402/CT-TTr1-Đ4 ngày 08/11/2005, Công văn số 11944/CT-TTr1-Đ4 ngày 24/11/2006, Công văn số 1391/CT-TTr1-Đ4 ngày 06/2/2007 của Cục Thuế Tp. Hồ Chí Minh hỏi về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1 - Về hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào trước thời điểm doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ bỏ trốn:
- Tại điểm 1.3, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ: “… là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào; chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu… Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp: hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là đã có thuế GTGT); không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán; hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không bán hàng hóa, dịch vụ); hóa đơn ghi giá trị cao hơn giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ.”
- Tại điểm 1.2, Mục IV Công văn số 4215 TCT/PCCS ngày 18/11/2005 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước ngày xác định cơ sở kinh doanh bỏ trốn: “Nếu hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mà giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn phù hợp với hợp đồng kinh tế ký kết giữa hai bên và phù hợp với chứng từ thanh toán hợp pháp; hàng hóa mua vào theo hóa đơn đó đã bán ra và đã kê khai thuế hoặc là nguyên vật liệu đã đưa vào sản xuất, hoặc hàng hóa đó đang tồn kho; có hạch toán kế toán đầy đủ, đúng quy định thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;…”
Căn cứ các nội dung hướng dẫn trên, trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ và nhận hóa đơn hợp pháp (không thuộc các trường hợp nêu tại Mục I Công văn số 4215 TCT/PCCS nêu trên) của bên bán trước thời điểm xác định bên bán bỏ trốn, kèm theo các hợp đồng, chứng từ thanh toán hợp pháp, đã hạch toán, kê khai theo đúng quy định; cơ quan thuế, các cơ quan có thẩm quyền chưa có kết luận đó là các hóa đơn bất hợp pháp thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế GTGT ghi trên các hóa đơn đó, nếu thuộc đối tượng và trường hợp nêu tại Mục I Phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên thì được làm thủ tục để xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định. Khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền thì xử lý theo kết luận đó.
2 - Về việc xác định chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp:
Căn cứ Khoản 3, Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra thuế phát hiện giá mua, giá bán, chi phí kinh doanh và các yếu tố khác không hợp lý thì có quyền xác định lại giá mua, giá bán để thu đúng, thu đủ thuế thu nhập doanh nghiệp. Vì vậy, khi xác định lại chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì phải loại trừ các khoản chi phí không hợp lý ghi trên hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán, kể cả giá trị hàng hóa lưu thông là vật tư, nguyên vật liệu không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, sau đó mới xác định lại doanh thu, chi phí để làm căn cứ tính đúng, tính đủ thuế thu nhập doanh nghiệp.
Việc xác định lại giá mua, giá bán để thu đúng, thu đủ thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo các nguyên tắc hướng dẫn tại Thông tư số 117/2005/TT-BTC ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết. Từ ngày 01/7/2007, thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3 - Về xử phạt vi phạm về sử dụng hóa đơn, chứng từ:
- Tại Khoản 4, Điều 3 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính quy định: “Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt hành chính một lần…”.
- Tại Điều 11 Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 không quy định việc xử phạt trốn thuế đối với hành vi vi phạm không phát sinh số thuế trốn và đã bị xử phạt hành chính về quản lý sử dụng hóa đơn tại Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về in, phát hành, sử dụng hóa đơn quản lý hóa đơn.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp cơ sở kinh doanh vi phạm hành chính về hóa đơn không phát sinh số thuế trốn và bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực hóa đơn theo quy định tại Khoản 4, Điều 14; Khoản 3, Điều 15 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP nêu trên thì không thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 2, Điều 17 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP.
4 - Về thủ tục xử phạt chậm nộp tiền thuế, tiền phạt:
Về số tiền phạt chậm nộp tiền thuế được thực hiện theo quy định của các luật thuế, pháp lệnh về thuế và thủ tục xử phạt được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 Công văn số 8585/BTC-TCT ngày 08/7/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và thực hiện.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4215/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc xử lý vi phạm đối với các hành vi mua, bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
- 2Thông tư 117/2005/TT-BTC hướng dẫn xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật quản lý thuế 2006
- 4Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 5Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 6Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 7Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 100/2004/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
Công văn số 1856/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế
- Số hiệu: 1856/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
