Tổng quan về Công văn 952/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền sử dụng đất
Công văn 952/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất. Văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính, thời điểm tính tiền sử dụng đất và quy trình phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường.
Các nội dung trọng tâm về chính sách tiền sử dụng đất
- Xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất: Tiền sử dụng đất được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Đây là nguyên tắc cốt lõi để áp dụng bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể phù hợp với quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.
- Căn cứ tính tiền sử dụng đất: Việc tính toán số tiền sử dụng đất phải nộp dựa trên diện tích đất được giao hoặc chuyển mục đích, mục đích sử dụng đất mới, giá đất tính tiền sử dụng đất và các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có) theo quy định của Chính phủ.
- Xử lý hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất: Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở, cơ quan Thuế thực hiện áp dụng chính sách thu tiền sử dụng đất theo đúng các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai hiện hành.
Quy trình phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường
- Trách nhiệm cung cấp thông tin địa chính: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường (hoặc Văn phòng Đăng ký Đất đai) có trách nhiệm lập và chuyển đầy đủ hồ sơ, Phiếu chuyển thông tin địa chính sang cơ quan Thuế. Thông tin trên phiếu chuyển phải rõ ràng, chính xác về diện tích, vị trí, nguồn gốc sử dụng đất và các giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có).
- Thời hạn giải quyết và thông báo thuế: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định số tiền sử dụng đất phải nộp và ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi tới người sử dụng đất theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Xử lý sai lệch thông tin: Trường hợp phát hiện thông tin trên Phiếu chuyển địa chính chưa rõ ràng hoặc thiếu căn cứ để tính thuế, cơ quan Thuế phải chủ động phối hợp, trao đổi bằng văn bản với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để làm rõ, tránh việc tự ý kéo dài thời gian xử lý hồ sơ của người dân.
Hướng dẫn thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Nguyên tắc miễn, giảm: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được giao đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất và thuộc diện được ưu đãi theo quy định của pháp luật (như người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
- Thủ tục hồ sơ miễn giảm: Người sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu đãi cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất để cơ quan chức năng xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 952/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cao Bằng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1951/CTCBA-NVDTPC ngày 11/10/2023 của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng về thu tiền sử dụng đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Trường hợp miễn tiền sử dụng đất do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo
Căn cứ Điều 59 Luật Đất đai năm 2013; khoản 3 Điều 60 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Theo quy định tại Điều 59 Luật Đất đai năm 2013, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là Ủy ban nhân dân cấp huyện. Văn bản cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được ban hành theo đúng quy định của pháp luật là thành phần hồ sơ miễn giảm để cơ quan thuế xem xét miễn tiền sử dụng đất do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo.
2. Về xác định đối tượng miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 3, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
Căn cứ Điều 7 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính;
Căn cứ khoản 2 Điều 14 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.
Việc xác định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất đã quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, Điều 7 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính. Nếu trường hợp đối tượng chưa được miễn, giảm tiền sử dụng đất lần nào thì được xem xét được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở theo quy định của pháp luật. Cơ quan thuế căn cứ phiếu chuyển thông tin địa chính do cơ quan Tài nguyên môi trường cung cấp để tính và ra thông báo tiền sử dụng đất phải nộp cho hộ gia đình, cá nhân.
Do đó, đề nghị Cục Thuế tỉnh Cao Bằng phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở của từng trường hợp cụ thể. Nếu còn vướng mắc, Cục Thuế tỉnh Cao Bằng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các trường hợp cụ thể theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5822/TCT-CS năm 2023 chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5968/TCT-CS năm 2023 miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất làm trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 180/TCT-CS năm 2024 thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1144/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1892/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1979/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 3Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5822/TCT-CS năm 2023 chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5968/TCT-CS năm 2023 miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất làm trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 180/TCT-CS năm 2024 thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1144/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1892/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1979/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 952/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 952/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
