Công văn 180/TCT-CS năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất. Văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính, căn cứ tính tiền sử dụng đất và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan ban ngành trong quá trình xử lý hồ sơ đất đai cho hộ gia đình và cá nhân.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Công văn 180/TCT-CS năm 2024:
- Căn cứ pháp lý áp dụng trong việc xác định tiền sử dụng đất
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương khi thực hiện tính thu tiền sử dụng đất phải áp dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành một cách đồng bộ, bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết về thu tiền sử dụng đất, đặc biệt là các điều khoản quy định về thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước.
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục và phương pháp xác định tiền sử dụng đất.
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính đối với đất giao không đúng thẩm quyền
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 180/TCT-CS là hướng dẫn xử lý nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/07/2014. Việc xác định mức thu tiền sử dụng đất được phân loại cụ thể theo các mốc thời gian sử dụng đất:
- Trường hợp sử dụng đất trước ngày 15/10/1993: Nếu người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo đúng quy định thì không phải nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp không có giấy tờ chứng minh nhưng đất đã được sử dụng ổn định, người sử dụng đất được xem xét miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo tỷ lệ quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
- Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2004: Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo tỷ lệ phần trăm (%) giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ, tùy thuộc vào việc có hay không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền tại thời điểm giao đất.
- Trường hợp sử dụng đất từ ngày 01/07/2004 đến trước ngày 01/07/2014: Đây là giai đoạn quản lý đất đai đã đi vào nề nếp, do đó việc xác định tiền sử dụng đất sẽ khắt khe hơn. Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất bằng 100% giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu không có chứng từ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất.
- Phương pháp xác định giá đất tính tiền sử dụng đất
Tổng cục Thuế hướng dẫn rõ ràng về cách thức áp dụng giá đất để tính thu tiền sử dụng đất nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Đối với các trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K), cơ quan thuế căn cứ vào bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng tại thời điểm tính nghĩa vụ tài chính để xác định mức thu cụ thể.
- Trách nhiệm phối hợp của Cơ quan Thuế và Cơ quan Tài nguyên và Môi trường
Để đảm bảo quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính được thông suốt và đúng hạn, Công văn 180/TCT-CS nhấn mạnh vai trò phối hợp liên ngành:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai) có trách nhiệm lập, hoàn thiện hồ sơ địa chính và chuyển thông tin địa chính đầy đủ, chính xác sang cơ quan thuế. Thông tin chuyển giao phải thể hiện rõ nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất và các giấy tờ chứng minh nghĩa vụ tài chính đã thực hiện (nếu có).
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của các căn cứ pháp lý, thực hiện tính toán số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền được miễn giảm (nếu có) và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định.
- Trong quá trình thụ lý hồ sơ, nếu phát hiện thông tin địa chính chưa rõ ràng hoặc thiếu sót, cơ quan thuế phải chủ động phối hợp, trao đổi bằng văn bản với cơ quan tài nguyên và môi trường để làm rõ, không tự ý kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của người dân.
- Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 180/TCT-CS năm 2024
Việc ban hành Công văn 180/TCT-CS mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực đối với cả cơ quan quản lý nhà nước và người dân:
- Giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đất đai trên phạm vi toàn quốc, hạn chế tình trạng mỗi địa phương áp dụng một kiểu gây phiền hà cho người dân.
- Tháo gỡ các nút thắt pháp lý tồn đọng đối với các hồ sơ đất đai có nguồn gốc phức tạp, đất giao trái thẩm quyền qua nhiều thời kỳ lịch sử.
- Đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, góp phần ổn định đời sống nhân dân và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 180/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước.
Trả lời công văn số 3758/CT-HKDCN ngày 17/8/2023 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về việc thu tiền sử dụng đất của các hộ dân được giao đất tái định cư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 86, khoản 3 Điều 108 Luật Đất đai năm 2013, về nguyên tắc trường hợp bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở thì thời điểm tính thu tiền sử dụng đất là thời điểm giao đất tái định cư, giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư do UBND cấp tỉnh quyết định. Trường hợp còn vướng mắc về giá đất tái định cư, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước báo cáo UBND tỉnh Bình Phước để được giải quyết theo thẩm quyền hoặc có văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Phước biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4607/TCT-CS năm 2023 về áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất trong việc thu lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5571/TCT-CS năm 2023 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5766/TCT-CS năm 2023 thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 952/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Công văn 4607/TCT-CS năm 2023 về áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất trong việc thu lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5571/TCT-CS năm 2023 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5766/TCT-CS năm 2023 thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 952/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 180/TCT-CS năm 2024 thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 180/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/01/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
