Giới thiệu về Công văn 9442/CT-TTHT năm 2013
Công văn 9442/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động liên quan đến dịch vụ phần mềm, dịch vụ website, lưu trữ dữ liệu và đăng ký tên miền. Văn bản này giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin phân định rõ ràng đối tượng không chịu thuế GTGT và đối tượng chịu thuế suất 10%.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 9442/CT-TTHT
- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Các hoạt động được xác định là dịch vụ phần mềm bao gồm: dịch vụ quản trị, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống phần mềm; dịch vụ tích hợp hệ thống; dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm và các dịch vụ khác trực tiếp liên quan đến quy trình sản xuất, phát triển phần mềm.
- Quy định về đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 10%
- Các dịch vụ không thuộc nhóm dịch vụ phần mềm nêu trên phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Cụ thể, dịch vụ cho thuê máy chủ (hosting), dịch vụ đăng ký tên miền (domain), dịch vụ quản trị website và các dịch vụ giá trị gia tăng khác trên mạng internet không được coi là dịch vụ phần mềm, do đó phải chịu thuế suất 10%.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thiết kế website: Nếu hoạt động thiết kế website được xác định là dịch vụ phần mềm (thiết kế lập trình phần mềm website) thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, các dịch vụ duy trì, vận hành và cho thuê hạ tầng website đi kèm vẫn phải chịu thuế 10%.
- Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế
- Doanh nghiệp khi cung cấp các dịch vụ khác nhau phải thực hiện phân loại rõ ràng từng khoản doanh thu trên hóa đơn GTGT.
- Đối với dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế.
- Đối với các dịch vụ chịu thuế 10% như hosting, domain, doanh nghiệp phải tách riêng và tính thuế GTGT theo đúng quy định hiện hành.
- Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trọn gói bao gồm cả dịch vụ không chịu thuế và dịch vụ chịu thuế nhưng không tách riêng được giá trị từng dịch vụ, doanh nghiệp phải tính thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất áp dụng cho toàn bộ gói dịch vụ đó.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 9442/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng pháp lý cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin tại TP.HCM, hạn chế tối đa các rủi ro về truy thu thuế và xử phạt hành chính do áp dụng sai thuế suất GTGT. Việc phân định rõ ràng giữa dịch vụ phần mềm (không chịu thuế) và dịch vụ hạ tầng mạng (chịu thuế 10%) giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc thiết lập giá bán, ký kết hợp đồng và thực hiện nghĩa vụ khai báo thuế chính xác với cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9442/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 11 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Các phòng Kiểm tra, Thanh tra thuộc Cục; |
Ngày 21/10/2013, Bộ Tài chính có văn bản số 579/TTr-PS về việc điều chỉnh kết luận thanh tra số 116/KL-TTr ngày 08/02/2013 của Thanh tra Bộ Tài chính tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đối với áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) mặt hàng thuộc diệt côn trùng (kiến, muỗi, gián…) và bình xịt thuốc diệt côn trùng. Để việc thực hiện được thống nhất, Cục Thuế TP hướng dẫn như sau:
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực từ 01/03/2012):
+ Tại tiết c, Khoản 2, Điều 10 quy định áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với:
"Thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng".
+ Tại Điều 11 quy định áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%:
"Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
…"
Căn cứ Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng và Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam
Các sản phẩm dầu trừ mối, thuốc trừ mối, thuộc diệt chuột, thuốc điều hòa sinh trưởng được đăng ký tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Các sản phẩm diệt côn trùng (diệt gián, kiến, ruồi, muỗi) và bình xịt thuốc diệt côn trùng không nằm trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Đề nghị các phòng Kiểm tra, Chi cục Thuế các quận huyện soát, kiểm tra lại việc áp dụng thuế suất thuế GTGT của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các mặt hàng nêu trên để đảm bảo việc thực hiện chính sách thuế được thống nhất đúng quy định.
Cục Thuế thông báo đến các Phòng, các Chi cục biết để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1438/CT-TTHT về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4486/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4451/CT-TTHT về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3040/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 67543/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1438/CT-TTHT về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Thông tư 21/2013/TT-BNNPTNT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng và Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 4486/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4451/CT-TTHT về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3040/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 67543/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 9442/CT-TTHT năm 2013 thuế suất giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9442/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/11/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra