Tổng quan về Công văn 67543/CT-TTHT năm 2017
Công văn 67543/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất và dịch vụ phần mềm. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa đối tượng không chịu thuế GTGT và đối tượng chịu thuế suất 0% khi xuất khẩu dịch vụ.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết về thuế suất GTGT
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Cục Thuế thành phố Hà Nội đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:
- Đối với dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước: Theo quy định tại Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, các hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm cho các tổ chức, cá nhân trong nước sẽ không phải chịu thuế GTGT.
- Đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu: Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, dịch vụ này được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe theo quy định pháp luật.
Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng thương mại: Phải có hợp đồng gia công, cung cấp dịch vụ phần mềm ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) từ phía khách hàng nước ngoài chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp tại Việt Nam theo đúng quy định hiện hành.
- Tờ khai hải quan: Đối với các sản phẩm phần mềm được truyền qua phương tiện điện tử thì không cần tờ khai hải quan, nhưng doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục xác nhận giao nhận dịch vụ qua email hoặc hệ thống điện tử theo quy định.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
Việc xác định đúng đối tượng chịu thuế có ý nghĩa quyết định đối với việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp:
- Trường hợp không chịu thuế GTGT (tiêu dùng trong nước): Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho quá trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 0% (xuất khẩu): Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động xuất khẩu dịch vụ phần mềm được khấu trừ toàn bộ hoặc được hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định.
Khuyến nghị dành cho người nộp thuế
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phần mềm cần lưu ý phân loại rõ ràng doanh thu từ dịch vụ phần mềm cung cấp trong nước và doanh thu xuất khẩu. Việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng một cách khoa học và đầy đủ là điều kiện tiên quyết để bảo vệ quyền lợi được áp dụng thuế suất 0% và thực hiện hoàn thuế GTGT đầu vào một cách hợp pháp, tránh các rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67543/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Cơ điện Đại Phúc
(Địa chỉ: Số 15A, ngách 164/18 phố Hồng Mai, Phường Quỳnh Lôi, Quận Hai Bà Trưng Hà Nội. MST: 0102797592)
Trả lời công văn số 0410/2017/CV/ĐP ngày 04/10/2017 của Công ty TNHH cơ điện Đại Phúc (sau đây gọi tắt là "Công ty”) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định:
+ Tại Khoản 20 Điều 4 quy định về khu phi thuế quan:
“20…
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu....”
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
"1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…”
+ Tại Khoản 2 Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;..."
+ Tại Khoản 2 Điều 16 quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
"2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
…
Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:
…
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
…”
Căn cứ quy định nêu trên và theo trình bày của đơn vị tại công văn hỏi, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty TNHH cơ điện Đại Phúc có phát sinh các hoạt động thi công, lắp đặt công trình ở trong khu chế xuất nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% mà không cần tờ khai hải quan.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH cơ điện Đại Phúc biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9442/CT-TTHT năm 2013 thuế suất giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10643/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất giá trị gia tăng dịch vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3040/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 57928/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất giá trị gia tăng đối với hoạt động thuê cơ sở hạ tầng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 9442/CT-TTHT năm 2013 thuế suất giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10643/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất giá trị gia tăng dịch vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3040/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 57928/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất giá trị gia tăng đối với hoạt động thuê cơ sở hạ tầng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 67543/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 67543/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
