Tổng quan về Công văn 9418/CT-TTHT năm 2020
Công văn 9418/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Văn bản này tập trung giải đáp các vướng mắc thực tế của người nộp thuế, đảm bảo việc tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thuế và kế toán tại thời điểm ban hành.
Nghĩa vụ lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Theo hướng dẫn tại Công văn, các tổ chức, cá nhân khi thực hiện hoạt động bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ đều phải tuân thủ nghiêm ngặt nghĩa vụ lập hóa đơn theo quy định của pháp luật. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Trường hợp bắt buộc lập hóa đơn: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hoặc dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (ngoại trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
- Yêu cầu về nội dung hóa đơn: Hóa đơn phải được lập theo đúng thực tế phát sinh, ghi nhận đầy đủ và chính xác các chỉ tiêu bắt buộc như thông tin người bán, người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế giá trị gia tăng (nếu có).
- Thời điểm lập hóa đơn: Phải tuân thủ đúng thời điểm xác định doanh thu tính thuế. Đối với bán hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa. Đối với cung ứng dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc ngày thu tiền trước (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa).
Quy định về việc áp dụng và chuyển đổi hóa đơn điện tử
Công văn cũng nhấn mạnh các nội dung liên quan đến việc sử dụng hóa đơn điện tử theo xu hướng chuyển đổi số của ngành Thuế:
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Doanh nghiệp thực hiện việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn liên quan của Bộ Tài chính.
- Tính pháp lý của hóa đơn điện tử: Hóa đơn điện tử hợp lệ phải có chữ ký số của người bán, đảm bảo tính nguyên vẹn của thông tin và có khả năng truy cập, kiểm tra. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để người mua thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và tính chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Chuyển đổi sang hóa đơn giấy: Việc chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy chỉ được thực hiện một lần nhằm mục đích chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông hoặc phục vụ nhu cầu lưu trữ, ghi sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán.
Xử lý sai sót và lưu trữ hóa đơn, chứng từ
Để hạn chế rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết cách xử lý các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót:
- Trường hợp hóa đơn chưa giao cho người mua: Nếu phát hiện sai sót khi hóa đơn chưa được giao cho khách hàng, doanh nghiệp thực hiện hủy bỏ hóa đơn sai và lập hóa đơn mới thay thế theo đúng quy định.
- Trường hợp hóa đơn đã giao cho người mua: Nếu hóa đơn đã giao và các bên đã thực hiện kê khai thuế, người bán và người mua phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót. Đồng thời, người bán phải lập hóa đơn điều chỉnh sai sót, trên hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ nội dung điều chỉnh tăng hoặc giảm.
- Thời hạn lưu trữ chứng từ: Toàn bộ hóa đơn, chứng từ kế toán liên quan phải được lưu trữ an toàn, bảo mật theo thời hạn quy định của Luật Kế toán (thông thường là 10 năm đối với chứng từ sử dụng trực tiếp cho ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính) để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9418/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2020 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 89/PC-TCT ngày 11/02/2020 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Vũ Thị Thủy ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội cố ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hướng dẫn về lập hóa đơn như sau:
“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…”
- Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
+ Tại Tiết d Khoản 7 Điều 5 hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
7. Các trường hợp khác:
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này... ”
- Căn cứ Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 quy định xử lý đối với hóa đơn đã lập:
“Điều 20. Xử lý đối với hóa đơn đã lập
1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.
2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa; cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.
3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty tại Nhật Bản ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để thực hiện dịch vụ in phong bì và thực hiện vận chuyển số phong bì trên về Nhật Bản, khoản chi phí này Công ty của Độc giả chi hộ cho Công ty tại Nhật Bản (Công ty của Độc giả không trực tiếp ký hợp đồng với nhà cung cấp) thì:
Nếu khoản chi hộ nêu trên theo đúng quy định của pháp luật, hóa đơn của nhà cung cấp (Công ty in phong bì và Công ty vận chuyển phòng bì) đã lập mang tên, mã số thuế của Công ty tại Nhật Bản, khi thu lại khoản tiền chi hộ, Công ty của Độc giả không phải lập hóa đơn GTGT, chỉ lập chứng từ thu chi theo quy định và không phải kê khai, nộp thuế đối với khoản chi hộ này. Trường hợp Công ty của Độc giả đã lập hóa đơn cho Công ty tại Nhật Bản với thuế suất thuế GTGT 10% thì phải thu hồi hóa đơn đã lập có sai sót này theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp trong quá trình thực hiện còn vướng mắc, đề nghị Công ty của Độc giả cung cấp hồ sơ và liên hệ với cơ quan thuế quản lý thuế trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 78920/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 83764/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 13487/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 44393/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn chứng từ khi bán phiếu quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 78920/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 83764/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 13487/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 44393/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn chứng từ khi bán phiếu quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 9418/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 9418/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/03/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
