Tổng quan về Công văn 9336/CT-TTHT
Công văn 9336/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung vào việc giải đáp, hướng dẫn các quy định chuyên môn liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này đóng vai trò cơ sở tham chiếu cho các tổ chức, cá nhân và người nộp thuế trong việc thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo pháp luật hiện hành.
Thông tin định danh văn bản
- Trích yếu: Hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phân loại: Công văn hướng dẫn nghiệp vụ thuế.
- Lĩnh vực: Thuế thu nhập cá nhân.
Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng
Công văn tập trung xử lý và làm rõ các vướng mắc thực tế liên quan đến nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Nội dung chính bao gồm các định hướng xử lý sau:
- Xác định thu nhập chịu thuế: Hướng dẫn cách phân loại, xác định các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế TNCN.
- Khấu trừ và kê khai thuế: Quy định trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập trong việc khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN thay cho người lao động.
- Thực hiện chính sách ưu đãi, miễn giảm: Làm rõ điều kiện và thủ tục áp dụng các khoản giảm trừ cảnh gia cảnh, thu nhập miễn thuế hoặc các chính sách ưu đãi thuế liên quan theo quy định.
Lưu ý: Tổ chức và cá nhân cần đối chiếu trực tiếp các trường hợp thực tế phát sinh với nội dung chi tiết của Công văn 9336/CT-TTHT để áp dụng đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9336/CT–TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công Ty Cổ Phần XNK Hà Việt |
Trả lời văn bản số 04THUE-HV/2012 ngày 06/11/2012 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau :
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 113/2011/TT-BTC ngày 04/08/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009, Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 và Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá; tiền lương, tiền công, tiền dịch vụ khác, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 1.000.000 đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau:
- Áp dụng mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trả cho các cá nhân có mã số thuế và 20% đối với cá nhân không có mã số thuế, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số).
Tổ chức ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với các cá nhân, tổ chức ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ có trách nhiệm thông báo cho các cá nhân về tỷ lệ khấu trừ nêu trên để cá nhân làm thủ tục xin cấp mã số thuế.
Cơ quan thuế thực hiện cấp ngay mã số thuế trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ xin cấp mã số thuế.
- Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế (kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số) theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ cá nhân có thu nhập không đến 48 triệu đồng/năm nếu độc thân hoặc dưới 67,2 triệu đồng/năm nếu có 01 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng hoặc dưới 86,4 triệu đồng/năm nếu có 02 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng,...) thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo Mẫu số 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm, tổ chức chi trả thu nhập vẫn phải cung cấp danh sách và thu nhập của những người chưa đến mức khấu trừ thuế cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lao động theo hợp đồng thời vụ từ trên 03 tháng đến dưới 12 tháng thì không áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên mà thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu luỹ tiến từng phần tính trên thu nhập tháng.”
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng tư vấn bán thời gian trong thời gian 12 tháng với người lao động (những cá nhân này đang làm việc chính thức ở các Công ty khác) nếu hàng tháng Công ty trả thu nhập từ 1 triệu đồng trở lên thì thực hiện tạm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% (đối với cá nhân có MST), 20% (đối với cá nhân không có MST).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi Nhận : | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9550/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9552/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9966/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10212/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10315/CT-TTHT về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 113/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 62/2009/TT-BTC, Thông tư 02/2010/TT-BTC và Thông tư 12/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4Công văn 9550/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9552/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9966/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10212/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10315/CT-TTHT về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9336/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9336/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/12/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra