Giới thiệu về Công văn 10212/CT-TTHT
Công văn 10212/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, đặc biệt là khoản chi trả hộ tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo.
- Quy định về xác định thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà chi trả hộ
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, việc tính thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ tiện ích đi kèm do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động được thực hiện theo nguyên tắc khống chế tỷ lệ, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc khống chế 15%: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả hộ cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị.
- Căn cứ tính tỷ lệ 15%: Tổng thu nhập chịu thuế làm căn cứ để tính mức khống chế 15% nêu trên là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công phát sinh tại đơn vị chi trả, chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động trả hộ.
- Xử lý phần vượt định mức: Phần chi phí tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả hộ vượt quá ngưỡng 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền nhà) sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện áp dụng và yêu cầu về hồ sơ chứng từ
Để đảm bảo tính hợp pháp và được áp dụng đúng quy định về thuế TNCN đối với khoản tiền nhà trả thay, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ pháp lý:
- Hợp đồng lao động và quy chế tài chính: Khoản hỗ trợ tiền thuê nhà hoặc chi trả hộ tiền nhà phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Hồ sơ thuê nhà hợp lệ: Phải có hợp đồng thuê nhà ký kết hợp pháp. Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp thuê nhà cho nhân viên thì hợp đồng phải đứng tên doanh nghiệp.
- Chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán tiền thuê nhà theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo tính hợp lệ khi tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế
Văn bản hướng dẫn rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với khoản thu nhập này:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp (tổ chức chi trả): Doanh nghiệp có nghĩa vụ tính toán chính xác phần tiền thuê nhà chịu thuế TNCN của từng người lao động (sau khi đã áp dụng mức khống chế 15%), thực hiện khấu trừ thuế trước khi chi trả thu nhập và kê khai nộp thuế theo tháng hoặc theo quý.
- Trách nhiệm của người lao động: Người lao động có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ thông tin, phối hợp với doanh nghiệp để thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm theo đúng thực tế thu nhập nhận được.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10212/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 27 tháng 12 năm 2012 |
| Kính gửi: | Ngân hàng Mizuho Corporate Bank, Ltd – Chi nhánh TP.HCM |
Trả lời văn bản số 011-MZHHCM-2012 ngày 06/12/2012 của Chi nhánh về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
+ Tại điểm 2.1 Mục II Phần A quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“… Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu nhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế). Trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này”.
+ Tại Mục I Phần B quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ các khoản sau:
- Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định của pháp luật.
- Các khoản giảm trừ gia cảnh.
- Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.
...”
- Căn cứ khoản 3.3.2 Điều 4 Thông tư số 02/2010 ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“Cá nhân người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia cá nhân cư trú mang quốc tịch tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.
a) Căn cứ xác định các khoản bảo hiểm được trừ: Cá nhân thuộc đối tượng nêu tại điểm 3.3.2 nêu trên phải có các chứng từ chứng minh đã nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của nước ngoài.
Chứng từ chứng minh bao gồm: chứng từ thu tiền của cơ quan bảo hiểm hoặc xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp cơ quan chi trả nộp thay).
b) Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và quyết toán theo số chính thức khi hết năm; trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế”.
- Căn cứ khoản 2 công văn số 3565/TCT-TNCN ngày 14/9/2010 của Tổng cục Thuế hướng dẫn quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế:
“Trường hợp cá nhân nhận lương sau thuế (Lương NET) và được tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả thay một số khoản như: Bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện, tiền nhà, … thì việc quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế theo cách chỉ quy đổi phần lương sau thuế (Lương NET) (đã giảm trừ gia cảnh) sang thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Công văn số 1578/TCT-TNCN ngày 28/4/2009 của Tổng cục Thuế hướng dẫn quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế, sau đó cộng với các khoản thu nhập chịu thuế khác mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả thay cho cá nhân để xác định thu nhập tính thuế TNCN”.
Trường hợp nhân viên nước ngoài được Hội sở chính tại Nhật Bản bổ nhiệm sang làm việc tại Chi nhánh, trong năm tính thuế là cá nhân cư trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập tiền lương, tiền công là thu nhập sau thuế (thu nhập NET) từ 2 nguồn Hội sở chính và Chi nhánh thì phải quy đổi tổng thu nhập NET nhận được từ hai nơi thành thu nhập trước thuế để tính thuế TNCN theo quy định. Đối với phần lương NET nhận từ Nhật Bản, thu nhập quy đổi là phần thu nhập sau thuế (lương NET) đã trừ bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng tại Nhật.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 1578/TCT-TNCN về việc hướng dẫn quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC và Nghị định 100/2008/NĐ-CP về Luật thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3565/TCT-TNCN hướng dẫn quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 9552/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9336/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10315/CT-TTHT về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10212/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10212/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/12/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
