Tổng quan về Công văn 9335/CT-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Công văn 9335/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân kinh doanh trên địa bàn về việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình chuyển đổi và áp dụng hóa đơn điện tử, đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC.
Các nội dung trọng tâm về hóa đơn và chứng từ được hướng dẫn tại Công văn
1. Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ
Thời điểm lập hóa đơn là yếu tố pháp lý quyết định tính hợp lệ của hóa đơn và thời điểm xác định nghĩa vụ thuế. Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc sau:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định).
- Đối với các trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ: Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao.
2. Hướng dẫn xử lý sai sót đối với hóa đơn điện tử đã lập
Việc xử lý hóa đơn điện tử có sai sót được thực hiện chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước. Quy trình xử lý cụ thể bao gồm:
- Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác: Người bán thông báo cho người mua và nộp Mẫu số 04/SS-HĐĐT cho cơ quan thuế, không phải lập lại hóa đơn mới.
- Trường hợp hóa đơn điện tử có sai sót về mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng: Người bán có thể lựa chọn lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót.
- Yêu cầu về việc ký số và gửi dữ liệu: Hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế phải có đầy đủ chữ ký số của các bên liên quan (nếu có thỏa thuận) và phải được gửi đến cơ quan thuế để cấp mã hoặc lưu trữ theo quy định.
3. Quy định về chứng từ khấu trừ thuế và các loại chứng từ đặc thù
Bên cạnh hóa đơn, công văn cũng làm rõ các quy định liên quan đến chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và các chứng từ thu chi khác:
- Doanh nghiệp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử phải đảm bảo các chỉ tiêu thông tin theo đúng định dạng dữ liệu quy định của Tổng cục Thuế.
- Các chứng từ thu, chi, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ phải được quản lý và sử dụng đồng bộ với hệ thống hóa đơn điện tử để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát lưu thông hàng hóa trên thị trường.
4. Trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và hạn chế rủi ro pháp lý, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu các đơn vị kinh doanh:
- Thường xuyên tự rà soát hệ thống hóa đơn điện tử đã phát hành để kịp thời phát hiện và khắc phục các sai lệch về dữ liệu.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trên hóa đơn, chứng từ.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi có yêu cầu giải trình hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến hóa đơn, chứng từ.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn
Công văn 9335/CT-TTHT đóng vai trò là cẩm nang tháo gỡ khó khăn kịp thời cho cộng đồng doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh. Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn trong công văn không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình kế toán, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, mà còn góp phần xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch và hiện đại hóa công tác quản lý thuế của quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9335/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 11 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH thương mại dịch vụ Thiên Nam Hòa |
Trả lời văn bản số 54/11/2012/CV-TNH ngày 17/11/2012 của Công ty về hóa đơn, chứng từ; Cục thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 2 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác, trừ khoản lãi cho vay do doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng nhận được. Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền”.
+ Tại Khoản 22 Điều 7 quy định giá tính thuế:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc giảm giá bán, chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền giảm giá, chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền giảm giá, chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) giảm giá, chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào”.
- Căn cứ điểm 2.5 phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Hàng hoá, dịch vụ có giảm giá thì trên hóa đơn ghi giá bán đã giảm, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trên hoá đơn phải ghi rõ số hóa đơn được giảm giá và số tiền được giảm giá”.
Căn cứ các quy định trên:
1) Về việc lập hoá đơn, chứng từ đối với khoản tiền được hỗ trợ:
Trường hợp Công ty đạt cam kết doanh số mua hàng theo thỏa thuận với nhà cung cấp sẽ nhận được khoản tiền “hỗ trợ chi phí marketing” tính theo tỷ lệ % trên doanh số mua hàng thì khi nhận tiền “hỗ trợ chi phí marketing” Công ty lập chứng từ thu (không lập hóa đơn GTGT) và phản ánh vào thu nhập khác để kê khai nộp thuế TNDN.
2) Về việc lập hoá đơn, chứng từ đối với chiết khấu thương mại:
Trường hợp Công ty B (bên bán) có chương trình giảm giá (chiết khấu thương mại) cho Công ty (bên mua), căn cứ vào doanh số mua Công ty đạt được quy định tại hợp đồng hoặc chính sách chiết khấu đã thỏa thuận thì số tiền chiết khấu của hàng hoá đã mua được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng của tháng đó hoặc lần đầu của tháng tiếp sau. Nếu hóa đơn đầu của tháng tiếp sau không đủ để trừ cho số chiết khấu được hưởng thì được trừ tiếp tại hóa đơn sau. Trường hợp số tiền giảm giá, chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) giảm giá, chiết khấu hàng bán thì Công ty B được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán; thuế GTGT đầu ra, đầu vào.
Trường hợp Công ty B thực hiện chiết khấu thương mại cho Công ty nhưng không thực hiện điều chỉnh giảm giá trên hoá đơn mà chi bằng tiền hoặc cấn trừ vào tiền thanh toán mua hàng của Công ty thì căn cứ vào chứng từ thu hoặc hồ sơ cấn trừ công nợ, Công ty phải phản ánh khoản thu này vào thu nhập khác để kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8033/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8058/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8756/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9463/CT-TTHT về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10320/CT-TTHT về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7333/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn, chứng từ xuất vật tư, sản phẩm hàng hóa bảo hành do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 8033/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8058/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8756/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9463/CT-TTHT về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10320/CT-TTHT về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7333/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn, chứng từ xuất vật tư, sản phẩm hàng hóa bảo hành do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9335/CT-TTHT về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9335/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/11/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
