Tóm tắt Công văn 8033/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8033/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành, nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế về việc quản lý, lập và sử dụng hóa đơn, chứng từ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần sử dụng hóa đơn, chứng từ. Đồng thời, đây cũng là căn cứ để các chi cục thuế trực thuộc thực hiện công tác quản lý và kiểm tra thuế thống nhất.
- Nguyên tắc lập hóa đơn, chứng từ hợp pháp
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc bắt buộc khi tạo lập hóa đơn nhằm đảm bảo tính pháp lý và tính trung thực của giao dịch:
- Hóa đơn phải được lập ngay khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Nội dung trên hóa đơn phải phản ánh đúng thực tế nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; chữ viết, chữ số phải rõ ràng, liên tục và không ngắt quãng.
- Các thông tin bắt buộc trên hóa đơn như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua phải được ghi nhận chính xác theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký thuế.
- Hướng dẫn xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập
Văn bản đưa ra hướng dẫn cụ thể cho các trường hợp phát hiện sai sót trên hóa đơn tùy theo từng giai đoạn của giao dịch:
- Trường hợp hóa đơn đã lập nhưng chưa giao cho người mua: Người bán thực hiện gạch chéo các liên và lưu giữ hóa đơn viết sai, sau đó lập hóa đơn mới thay thế.
- Trường hợp hóa đơn đã giao cho người mua nhưng chưa kê khai thuế: Hai bên lập biên bản thu hồi hóa đơn viết sai, người bán gạch chéo các liên, lưu giữ hóa đơn thu hồi và lập hóa đơn mới theo đúng quy định.
- Trường hợp hóa đơn đã kê khai thuế: Người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận hoặc biên bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ điều chỉnh tăng/giảm số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất, tiền thuế cho hóa đơn số mấy, ký hiệu nào.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý
Công văn cũng xác định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc tuân thủ pháp luật về hóa đơn:
- Đối với người nộp thuế: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn sử dụng; thực hiện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ đầy đủ và đúng thời hạn quy định.
- Đối với cơ quan thuế: Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng quy định; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8033/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH YAHO |
Trả lời văn thư số 05/10-2012/CV-YH ngày 05/10/2012 của Công ty về việc sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm 2.6 phụ lục 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hoá cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hoá đơn, chứng từ như sau:
a) Sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hoá xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hoá gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.
Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hoá bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hoá bán ra có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hoá bán ra theo từng nhóm thuế suất.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao hàng xuất cho.”
Trường hợp Công ty khi điều chuyển hàng hoá cho kho hàng tại Hà Nội lựa chọn sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì Công ty phải thực hiện theo đúng hướng dẫn nêu trên. Khi sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Công ty phải ghi đầy đủ tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hóa), mã số, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền (cột đơn giá không được để trống hoặc ghi bằng 0).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6766/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6663/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5530/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8058/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8756/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9335/CT-TTHT về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6521/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn, chứng từ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4099/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6766/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6663/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5530/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8058/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8756/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9335/CT-TTHT về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 6521/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn, chứng từ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 4099/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8033/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8033/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2012
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
