Công văn 9463/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ dành cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh trên địa bàn. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế, đảm bảo việc tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và kế toán.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản:
- Quy định về đối tượng áp dụng và trách nhiệm lập hóa đơn
- Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh nghĩa vụ thuế và yêu cầu sử dụng hóa đơn, chứng từ.
- Người bán có trách nhiệm lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hoặc tiêu dùng nội bộ.
- Thời điểm lập hóa đơn phải tuân thủ đúng quy định: đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng; đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng hoặc thời điểm lập hóa đơn thu tiền.
- Nguyên tắc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn
- Hóa đơn phải được lập theo đúng định dạng, ghi đầy đủ, rõ ràng các chỉ tiêu bắt buộc như thông tin người mua, người bán, mã số thuế, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thuế suất và tổng thanh toán.
- Nghiêm cấm các hành vi lập hóa đơn khống, hóa đơn không phản ánh đúng giá trị giao dịch thực tế hoặc sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để hợp thức hóa chi phí.
- Đối với các doanh nghiệp áp dụng hóa đơn điện tử, hệ thống khởi tạo và truyền nhận dữ liệu phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật và có khả năng kết xuất dữ liệu chính xác phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
- Hướng dẫn xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập
- Trường hợp phát hiện sai sót khi hóa đơn đã lập nhưng chưa giao cho người mua hoặc chưa kê khai thuế: Thực hiện thủ tục hủy bỏ hóa đơn cũ và lập hóa đơn mới thay thế theo đúng quy định.
- Trường hợp hóa đơn có sai sót đã được kê khai thuế: Các bên liên quan phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh (ghi rõ điều chỉnh tăng/giảm số lượng, giá bán, thuế suất...).
- Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn: Doanh nghiệp phải chủ động lập báo cáo gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
- Chế độ lưu trữ, bảo quản và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ hóa đơn, chứng từ theo thời hạn quy định của Luật Kế toán, đảm bảo tính nguyên vẹn và không bị thay đổi thông tin trong suốt thời gian lưu trữ.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ (theo quý hoặc theo tháng đối với các đối tượng thuộc diện rủi ro cao về thuế) gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Khuyến nghị dành cho người nộp thuế
- Doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát hệ thống hóa đơn đầu vào để nhận diện các hóa đơn từ các doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động, tránh rủi ro bị loại chi phí được trừ và không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Chủ động chuyển đổi và áp dụng đồng bộ hệ thống hóa đơn điện tử theo lộ trình của cơ quan thuế để tối ưu hóa quy trình vận hành và giảm thiểu sai sót thủ công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 9463/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 12 năm 2012. |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Cảng Phước Long |
Trả lời văn thư số 98/PIP-KTTV ngày 16/10/2012 của Công ty về hóa đơn, chứng từ ; Cục thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ tiết h khoản 1 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định nội dung trên hóa đơn đã lập:
“ Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.”
- Căn cứ tiết đ khoản 2 Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định trường hợp người mua hàng không phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn như sau:
“ Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hoá đơn. Khi lập hoá đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX.”
Trường hợp Công ty bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng tại Việt Nam qua điện thoại, qua mạng, fax, người mua không thể ký trên hóa đơn thì khi lập hóa đơn, Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 153/2010/TT-BTC. Nếu khách hàng mua hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp tại Công ty thì tại tiêu thức người mua trên hóa đơn phải có chữ ký và ghi rõ họ tên của khách hàng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8756/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9335/CT-TTHT về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10320/CT-TTHT về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7333/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn, chứng từ xuất vật tư, sản phẩm hàng hóa bảo hành do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 8756/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9335/CT-TTHT về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10320/CT-TTHT về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7333/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn, chứng từ xuất vật tư, sản phẩm hàng hóa bảo hành do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9463/CT-TTHT về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9463/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
