Giới thiệu chung về Công văn 9217/CT-TTHT
Công văn 9217/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết cho người nộp thuế về việc quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc cốt lõi trong việc lập hóa đơn điện tử, thời điểm xuất hóa đơn, cách xử lý sai sót và các chứng từ đi kèm đối với từng hoạt động giao dịch đặc thù của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc và thời điểm lập hóa đơn điện tử đúng quy định
- Đối với hoạt động bán hàng hóa: Hóa đơn phải được lập tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không áp dụng đối với một số dịch vụ đặc thù như dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin).
- Trường hợp giao hàng nhiều lần: Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ đều phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao.
- Quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập có sai sót
- Trường hợp người bán tự phát hiện sai sót nhưng chưa gửi cho người mua: Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT và lập hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập có sai sót.
- Trường hợp hóa đơn đã gửi cho người mua có sai sót về tên, địa chỉ: Nếu chỉ sai tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác thì người bán thông báo cho người mua và cơ quan thuế (Mẫu số 04/SS-HĐĐT), không phải lập lại hóa đơn.
- Trường hợp sai mã số thuế, số tiền, thuế suất hoặc quy cách hàng hóa: Người bán và người mua thỏa thuận lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lựa chọn lập hóa đơn điều chỉnh hoặc lập hóa đơn mới thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót.
- Hướng dẫn về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân bị khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân đó, trừ trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức.
- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử phải tuân thủ các định dạng dữ liệu chuẩn theo quy định của Tổng cục Thuế và được truyền dữ liệu đầy đủ về cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
- Quy định đối với hóa đơn, chứng từ trong một số trường hợp đặc biệt
- Hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng. Thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu là sau khi hoàn thành thủ tục hải quan.
- Hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo, cho, tặng: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn như đối với bán hàng hóa thông thường cho khách hàng, trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 9217/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chuẩn hóa quy trình kế toán, tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Người nộp thuế cần chủ động đối chiếu các hướng dẫn tại công văn này với thực tế hoạt động kinh doanh của đơn vị để thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9217/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2012. |
| Kính gửi: | Công ty CP Sản xuất Thương mại MêKông |
Trả lời văn thư số 301/MEKONG JSC ngày 19/11/2012 của Công ty về hoá đơn, chứng từ ; Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.
a) Tên loại hoá đơn
Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hoá đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG…
Trường hợp hoá đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hoá đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU BẢO HÀNH, HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU BẢO HÀNH), HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU THU TIỀN, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU THU TIỀN) …
Đối với hoá đơn xuất khẩu, thể hiện tên loại hoá đơn là HOÁ ĐƠN XUẤT KHẨU hoặc tên gọi khác theo thông lệ, tập quán thương mại. Ví dụ: HOÁ ĐƠN XUẤT KHẨU, INVOICE, COMMERCIAL INVOICE…
b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hoá đơn.
Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hoá đơn có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu hoá đơn là dấu hiệu phân biệt hoá đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hoá đơn.
c) Tên liên hóa đơn
Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hoá đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:
+ Liên 1: Lưu.
+ Liên 2: Giao cho người mua.
Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá đơn quy định. Riêng hoá đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.
d) Số thứ tự hoá đơn
Số thứ tự của hoá đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.
đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
g) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.
h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hoá đơn.
i) Tên tổ chức nhận in hoá đơn
Đối với hoá đơn đặ t in, trên hóa đơn phải thể hiện tên và mã số thuế của tổ chức nhận in trên từng tờ hoá đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn quyết định in hoá đơn để tự sử dụng.
k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt
. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.
Mỗi mẫu hoá đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước.
...
2. Nội dung không bắt buộc trên hóa đơn đã lập
a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.
b) Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm phải nhỏ hơn cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc.
c) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.”
Căn cứ quy định trên, tiêu thức “hình thức thanh toán” là nội dung không bắt buộc trên hóa đơn. Trường hợp trên hóa đơn Công ty có tạo thêm nội dung hình thức thanh toán và khi lập hóa đơn đã ghi là: TM/CK, trên hóa đơn vẫn thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc thì hóa đơn vẫn hợp lệ.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6735/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7858/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8164/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9578/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 716/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7970/CT-TTHT năm 2013 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6735/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7858/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8164/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9578/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 716/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7970/CT-TTHT năm 2013 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9217/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9217/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
