Giới thiệu về Công văn 7858/CT-TTHT
Công văn 7858/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ đối với các khoản thu hộ, chi hộ và các giao dịch liên quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình hạch toán và khai thuế của người nộp thuế.
Các nội dung trọng tâm về hóa đơn, chứng từ theo hướng dẫn
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc lập hóa đơn và sử dụng chứng từ trong các trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp chi hộ khách hàng: Khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ các khoản chi phí cho khách hàng theo thỏa thuận, nếu hóa đơn, chứng từ mang tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng thì doanh nghiệp chi hộ không phải lập hóa đơn mà chỉ giao lại chứng từ gốc cho khách hàng để làm căn cứ hạch toán chi phí.
- Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Nếu các khoản chi hộ có hóa đơn mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp chi hộ, khi thu lại tiền từ khách hàng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) và tính thuế GTGT theo quy định hiện hành.
- Trường hợp thu hộ doanh nghiệp khác: Đối với các khoản thu hộ không thuộc doanh thu của doanh nghiệp, khi nhận tiền thu hộ, doanh nghiệp phải lập chứng từ thu tiền theo quy định và không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với các khoản thu hộ này.
Nguyên tắc kê khai thuế và hạch toán kế toán
Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch của số liệu kế toán, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh lưu ý các điểm sau:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp và mang thông tin mã số thuế của doanh nghiệp.
- Hạch toán doanh thu, chi phí: Các khoản thu hộ, chi hộ không được ghi nhận vào doanh thu và chi phí của doanh nghiệp thực hiện thu hộ, chi hộ nếu các khoản này có đầy đủ chứng từ chứng minh bản chất giao dịch theo đúng thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên.
- Yêu cầu về hợp đồng thỏa thuận: Các bên phải có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng quy định rõ ràng về việc thu hộ, chi hộ để làm cơ sở pháp lý cho việc xuất hóa đơn và luân chuyển chứng từ.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các hợp đồng dịch vụ có phát sinh hoạt động thu hộ, chi hộ để áp dụng đúng nguyên tắc lập hóa đơn, chứng từ theo hướng dẫn tại Công văn 7858/CT-TTHT. Việc thực hiện sai quy định có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7858/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2012. |
| Kính gửi: | CN Công ty CP Viễn Thông Di Động Toàn Cầu |
Trả lời văn thư số 637/GTM-HCM ngày 28/09/2012 của Công ty về việc hóa đơn mua hàng bản gốc (liên 2) bị hỏng; Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 22 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“ 1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hoá đơn.”
Trường hợp Công ty theo trình bày, phát hiện hoá đơn (liên 2) do người bán cung cấp không nhìn rõ nội dung ghi trên hoá đơn do mực bị phai (hoá đơn bị hỏng) thì Công ty phải làm thủ tục thông báo hoá đơn bị hỏng theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 22 Thông tư số 153/2010/TT-BTC, đồng thời hai bên mua bán lập thủ tục theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 22 Thông tư số 153/2010/TT-BTC nêu trên để thay thế hoá đơn liên 2 bị hỏng bằng bản sao chụp liên 1 của hoá đơn, có ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu của bên bán để làm chứng từ kê khai, khấu trừ thuế theo quy định.
Cục Thuế TP. thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6656/CT-TTHT về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6730/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6735/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8164/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9217/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6656/CT-TTHT về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6730/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6735/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8164/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9217/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7858/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7858/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
