Tổng quan về Công văn 9578/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ
Công văn 9578/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc lập hóa đơn, chứng từ đối với các khoản thu hộ và chi hộ. Hướng dẫn này giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật, phân định rõ ràng giữa doanh thu, chi phí của doanh nghiệp với các khoản tài chính nhận quản lý hoặc thanh toán thay cho đối tác.
1. Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với nghiệp vụ chi hộ
Khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ các khoản chi phí cho khách hàng hoặc đối tác, việc lập hóa đơn và chứng từ được phân chia theo hai trường hợp cụ thể:
- Trường hợp hóa đơn mang tên khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ): Nếu các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ xuất hóa đơn ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị nhờ chi hộ, doanh nghiệp chi hộ chỉ thực hiện vai trò thanh toán thay. Khi thu lại tiền chi hộ, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) kèm theo các hóa đơn, chứng từ gốc đã chi hộ để bàn giao lại cho khách hàng.
- Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Nếu các khoản chi hộ được nhà cung cấp xuất hóa đơn ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp chi hộ, thì khi thu lại tiền từ khách hàng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT. Thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn này sẽ áp dụng tương ứng với thuế suất của hàng hóa, dịch vụ chi hộ đó theo quy định hiện hành.
2. Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với nghiệp vụ thu hộ
Đối với các khoản tiền doanh nghiệp thu hộ cho bên thứ ba, nguyên tắc xử lý hóa đơn và nghĩa vụ thuế được quy định như sau:
- Không phải kê khai, tính thuế GTGT: Các khoản thu hộ không liên quan trực tiếp đến hoạt động cung ứng hàng hóa, dịch vụ của chính doanh nghiệp thì khi thu tiền, doanh nghiệp chỉ lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) và không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với các khoản thu hộ này.
- Nghĩa vụ bàn giao chứng từ: Doanh nghiệp thu hộ có trách nhiệm chuyển trả toàn bộ số tiền đã thu cùng các chứng từ liên quan cho đơn vị nhờ thu hộ để đơn vị đó thực hiện các nghĩa vụ thuế theo đúng quy định pháp luật.
3. Nguyên tắc hạch toán kế toán và nghĩa vụ thuế liên quan
Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh nhấn mạnh các nguyên tắc hạch toán nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh rủi ro về thuế cho doanh nghiệp:
- Không ghi nhận vào doanh thu và chi phí: Các khoản thu hộ, chi hộ về bản chất không phải là doanh thu hay chi phí được trừ của doanh nghiệp thực hiện thu hộ, chi hộ. Do đó, doanh nghiệp không được hạch toán các khoản này vào doanh thu hoạt động kinh doanh hoặc chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chi hộ không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mang tên khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ). Quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào này thuộc về đơn vị nhờ chi hộ dựa trên hóa đơn gốc được bàn giao.
4. Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 9578/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình quản lý tài chính đối với các giao dịch thu hộ, chi hộ. Việc áp dụng đúng các nguyên tắc này giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót về hóa đơn, từ đó hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9578/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 7 tháng 12 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty CP Công nghệ truyền thông DTS |
Trả lời văn bản số 177-12/CV-DTS-PTCKT ngày 27/11/2012 của Công ty về hoá đơn, chứng từ; Cục thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
- Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
+ Tại khoản 8.a, điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
“Dịch vụ cấp tín dụng do các tổ chức tín dụng cung ứng gồm các hình thức:
- Cho vay;
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
- Bảo lãnh ngân hàng;
- Cho thuê tài chính;
- Phát hành thẻ tín dụng;
- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;
- Các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
Tài sản sử dụng để đảm bảo tiền vay của người nộp thuế GTGT hoặc đã được chuyển quyền sở hữu sang bên cho vay khi bán phải chịu thuế GTGT, trừ trường hợp là hàng hoá không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 Thông tư này”;
+ Tại điều 11 quy định: “Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”.
Căn cứ quy định trên; trường hợp Công ty có ký hợp đồng bán hàng cho Công ty TNHH truyền hình cáp Saigontourist (SCTV), trong hợp đồng có quy định SCTV phải thực hiện bảo lãnh thanh toán cho DTS tại ngân hàng và toàn bộ chi phí bảo lãnh sẽ do Công ty chịu (cấn trừ vào đợt thanh toán cuối cùng) thì SCTV phải lập hoá đơn GTGT tính thuế GTGT theo thuế suất 10% khi cấn trừ khoản phí này vào tiền mua hàng của Công ty.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8164/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8984/CT-TTHT về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9217/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 716/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5288/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5342/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 8164/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8984/CT-TTHT về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9217/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 716/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5288/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5342/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9578/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9578/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
