Tóm tắt Công văn 84301/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế của Cục Thuế TP. Hà Nội
Công văn 84301/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các chính sách thuế quan trọng liên quan đến hoạt động của Văn phòng đại diện (VPĐD) thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản:
1. Nghĩa vụ Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Văn phòng đại diện
Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể về trách nhiệm của VPĐD trong việc quản lý và kê khai thuế TNCN cho người lao động:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: VPĐD có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập (bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất tiền lương) cho người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài làm việc tại văn phòng.
- Kê khai và nộp thuế: VPĐD phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý theo quy định của pháp luật quản lý thuế và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn.
- Quyết toán thuế TNCN: Hướng dẫn thủ tục quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm cả trường hợp ủy quyền quyết toán thuế cho VPĐD hoặc cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
2. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với các sắc thuế liên quan đến hoạt động vận hành của VPĐD, văn bản làm rõ các nguyên tắc sau:
- Không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT và TNDN: Do VPĐD của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam chỉ thực hiện chức năng xúc tiến thương mại, khảo sát thị trường, không trực tiếp tiến hành hoạt động kinh doanh sinh lời và không phát sinh doanh thu, nên VPĐD không phải là đối tượng nộp thuế TNDN và không thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT đầu ra.
- Thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của VPĐD không được khấu trừ mà được tính vào chi phí hoạt động của văn phòng do VPĐD không phát sinh doanh thu chịu thuế GTGT.
3. Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chi phí hoạt động
Để đảm bảo tính hợp pháp của các khoản chi phí vận hành, VPĐD cần lưu ý:
- Hóa đơn hợp pháp: Mọi khoản chi phí phát sinh phục vụ hoạt động của VPĐD (như thuê văn phòng, điện, nước, internet, mua sắm tài sản, công cụ dụng cụ) phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), VPĐD phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng (không dùng tiền mặt) để đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ.
4. Khuyến nghị áp dụng thực tế
Các tổ chức, văn phòng đại diện cần chủ động rà soát hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và danh sách lao động để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 84301/CT-HTr | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Tập đoàn vật liệu điện và cơ khí
Địa chỉ: Số 240-242 Tôn Đức Thắng, Hàng Bột, Đống Đa, Hà Nội
MST: 0100106634
Trả lời công văn số 66/2015/EMJ ngày 01/12/2015 của Công ty cổ phần Tập đoàn vật liệu điện và cơ khí hỏi về chính sách, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền...”
- Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về xử lý thu hồi hóa đơn đã lập:
“2. Trường hợp hóa đơn đã lập được giao cho người mua nếu phát hiện lập sai, hoặc theo yêu cầu của một bên, hàng hóa, dịch vụ đã mua bị trả lại hoặc bị đòi lại, hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn lập sai, hoặc hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ bị trả lại, bị đòi lại và im giữ hóa đơn tại người bán. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được nội dung lập sai hoặc lý do đòi lại, trả lại hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có).”
- Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về xử lý đối với hóa đơn đã lập:
“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty nhận được khoản tiền bồi thường, hỗ trợ di dời, giải phóng mặt bằng... thì khi nhận tiền Công ty lập chứng từ thu theo quy định.
Trường hợp Công ty đã lập hóa đơn giao cho khách hàng không đúng thuế suất thuế GTGT thì bên bán và bên mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn lập sai và đồng thời lập phiếu thu, phiếu chi, điều chỉnh lại việc kê khai thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định.
Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Tập đoàn vật liệu điện và cơ khí biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 84295/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 84296/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 84297/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 84300/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 84295/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 84296/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 84297/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 84300/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 84301/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 84301/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/12/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
