Giới thiệu chung về Công văn 84300/CT-HTr năm 2015
Công văn 84300/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế, tập trung vào việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các hoạt động phát sinh tại doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ các vướng mắc của người nộp thuế trong việc thực thi các quy định pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm năm 2015.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, để một khoản chi phí được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Tính thực tế và liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi mang tính chất cá nhân hoặc không phục vụ cho mục đích tạo ra doanh thu chịu thuế sẽ bị loại trừ.
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn đơn lẻ hoặc hóa đơn đặc thù, tính hợp pháp của hóa đơn là điều kiện tiên quyết.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc thanh toán bằng tiền mặt đối với các giao dịch này sẽ dẫn đến việc chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.
Quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc và điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đảm bảo tính thống nhất với quy định của Luật Thuế GTGT:
- Hóa đơn GTGT hợp pháp: Doanh nghiệp phải sở hữu hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài (đối với nhà thầu nước ngoài).
- Điều kiện thanh toán qua ngân hàng: Tương tự như thuế TNDN, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên yêu cầu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền phải tuân thủ đúng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt được pháp luật thừa nhận và phải được quy định rõ trong hợp đồng.
Một số lưu ý đặc biệt khi áp dụng chính sách thuế
Doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm đặc thù khi thực hiện quyết toán thuế dựa trên tinh thần của Công văn 84300/CT-HTr:
- Thời điểm ghi nhận chi phí: Chi phí phải được ghi nhận đúng kỳ tính thuế phát sinh doanh thu tương ứng, tuân thủ nguyên tắc phù hợp trong kế toán và thuế.
- Hồ sơ minh chứng đi kèm: Ngoài hóa đơn và chứng từ thanh toán, doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị các hồ sơ chứng minh tính hợp lý của khoản chi như hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, bảng kê chi tiết để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 84300/CT-HTr | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam.
(Địa chỉ: Tầng 5, tòa nhà Artex 172 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội.
MST: 0101150107)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1053/2015/CKNN ngày 11/12/2015 của Công ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty chứng khoán) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
+ Tại Tiết c, Khoản 8 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán.”
+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”
+ Tại Khoản 7, Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
“7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ”
Căn cứ công văn số 6440/UBCK-PTTT ngày 13/10/2015 của Ủy ban Chứng khoán có ý kiến như sau:
“Theo quy định tại Khoản 14 Điều 1 Luật Chứng khoán sửa đổi, công ty chứng khoán được cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác theo quy định của Bộ Tài chính.
Hoạt động tư vấn phát hành, đại lý phát hành và đại lý lưu ký trái phiếu đã được quy định theo các văn bản pháp luật về chứng khoán, do vậy các hoạt động này thuộc hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán theo quy định tại tiết c khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.”
Căn cứ công văn số 5009/TCT-CS ngày 26/11/2015 của Tổng cục thuế trả lời về thuế GTGT.
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc sau:
- Hoạt động đại lý phát hành chứng khoán nếu thuộc trường hợp quy định tại công văn số 6440/UBCK-PTTT ngày 13/10/2015 của Ủy ban chứng khoán thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT quy định tại Tiết c, Khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
- Trường hợp Công ty chứng khoán ký hợp đồng hợp tác hỗ trợ cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu với Chi nhánh Công ty cổ phần chứng khoán thực hiện các công việc như: hỗ trợ Công ty chứng khoán để chào bán trái phiếu; thông báo danh sách các nhà đầu tư quan tâm và có nhu cầu mua hoặc đặt mua trái phiếu..., hoạt động này nếu phù hợp với quy định của Luật chứng khoán về hình thức đại lý phát hành trái phiếu thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Tiết c, Khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Trường hợp hoạt động đại lý phát hành không phù hợp với quy định của Luật chứng khoán thì chịu thuế suất thuế GTGT 10%.
- Trường hợp Công ty chứng khoán kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty chứng khoán được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật chứng khoán sửa đổi 2010
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5009/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động tư vấn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 84301/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 84300/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 84300/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/12/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
