Tóm tắt Công văn 8037/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân
Công văn 8037/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và quyết toán thuế TNCN cho người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam.
1. Quy định về thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn 8037/CT-TTHT và các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài do doanh nghiệp trả thay được xử lý như sau:
- Trường hợp được miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ (được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể) không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi trả hộ này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và ghi rõ tên học sinh là con của người lao động nước ngoài.
- Trường hợp phải tính thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp chi trả hộ học phí cho con của người lao động nước ngoài học đại học, cao đẳng hoặc các bậc học khác ngoài phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông, hoặc học tại nước ngoài, thì khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
2. Quy định về thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam
Đối với người lao động Việt Nam, chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí do doanh nghiệp chi trả hộ được phân biệt dựa trên nơi làm việc và nơi học tập của con em họ:
- Người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tập tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả hộ sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Người lao động Việt Nam làm việc tại Việt Nam: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam (ở bất kỳ cấp học nào), khoản chi này không được miễn thuế và phải tính gộp vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
3. Hồ sơ và chứng từ chứng minh để được miễn thuế TNCN
Để đảm bảo khoản chi phí học phí trả thay được trừ khi tính thuế TNCN (đối với các trường hợp đủ điều kiện miễn thuế), doanh nghiệp và người lao động cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ sau:
- Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể có ghi rõ điều khoản doanh nghiệp hỗ trợ hoặc chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động từ bậc mầm non đến trung học phổ thông.
- Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ pháp lý khác chứng minh quan hệ cha/mẹ - con giữa người lao động và học sinh.
- Hóa đơn, chứng từ thu học phí của nhà trường xuất cho doanh nghiệp (thông tin trên hóa đơn phải thể hiện rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và tên của học sinh được thụ hưởng).
4. Lưu ý đối với doanh nghiệp khi quyết toán thuế
Doanh nghiệp cần phân loại rõ đối tượng người lao động (nước ngoài hay Việt Nam) và địa điểm học tập của con người lao động để áp dụng đúng chính sách thuế. Việc hạch toán sai hoặc thiếu chứng từ hợp lệ có thể dẫn đến việc bị truy thu thuế TNCN và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8037/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Địa ốc Đất Lành
Địa chỉ: 3/16 Phổ Quang, Phường 02, Quận Tân Bình
Mã số thuế: 0302535280
Trả lời văn bản số 17/CV-17 ngày 28/4/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở hình thành trong tương lai, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN;
Căn cứ Điều 17 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 12 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng từng lần và thuế suất.
1. Giá chuyển nhượng:
…
b) Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
…
Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai, trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng thấp hơn tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân (x) với giá đất và giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá Ủy ban nhân dân (x) với tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng.
…
2. Thuế suất:
Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại.
…”
Trường hợp Công ty trình bày khách hàng A ký Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư (hợp đồng) thuộc dự án đầu tư xây dựng chung cư Thái An do Công ty làm chủ đầu tư, căn hộ chưa nhận bàn giao nay khách hàng A chuyển nhượng hợp đồng cho khách hàng B với giá chuyển nhượng mới với giá bán thấp hơn giá mua ghi trên hợp đồng. Nếu khách hàng A chuyển nhượng căn hộ cho khách hàng B theo đúng quy định của pháp luật thì khách hàng A có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNCN theo thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng. Trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân (x) với giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (UBND TP.HCM) quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà của UBND TP.HCM (x) với tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng.
Về hệ số phân bổ đất để tính lệ phí trước bạ nhà chung cư, đề nghị Công ty tham khảo và thực hiện theo công văn số 2480/TCT-CS ngày 07/6/2017 của Tổng cục Thuế (bản chụp đính kèm).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7956/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8008/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8049/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8030/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7956/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8008/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8049/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8030/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8037/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8037/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
