Tóm tắt Công văn 7956/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân
Công văn 7956/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí do doanh nghiệp chi trả hộ cho con của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và quyết toán thuế TNCN cho nhân viên.
1. Quy định về học phí cho con của người lao động nước ngoài tại Việt Nam
Theo hướng dẫn tại Công văn 7956/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài được xử lý như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ (thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục) sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc thanh toán trực tiếp cho nhà trường (hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu thuộc diện phải thanh toán không dùng tiền mặt) và hợp đồng lao động có ghi rõ khoản phúc lợi này.
- Trường hợp không được miễn thuế: Nếu doanh nghiệp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động để tự đóng học phí, hoặc chi trả cho các bậc học khác ngoài phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng), khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
2. Quy định về học phí cho con của người lao động Việt Nam
Đối với người lao động Việt Nam, chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí do công ty chi trả hộ có sự khác biệt rõ rệt:
- Học tập tại Việt Nam: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam, khoản tiền này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định về tiền lương, tiền công.
- Học tập tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài, học tập tại nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả hộ thì mới thuộc đối tượng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
3. Lưu ý đối với doanh nghiệp khi quyết toán thuế
Để đảm bảo tính hợp pháp và tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp cũng như người lao động, các tổ chức chi trả thu nhập cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng đối tượng thụ hưởng (người lao động nước ngoài hay người lao động Việt Nam) và địa điểm học tập của con em họ để áp dụng đúng chính sách thuế.
- Quy định rõ ràng các khoản phúc lợi về học phí trong Thỏa ước lao động tập thể, Hợp đồng lao động hoặc Quy chế tài chính của công ty.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ học tập của học sinh (giấy khai sinh, thẻ học sinh hoặc xác nhận của nhà trường) cùng với hóa đơn học phí mang tên công ty để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7956/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Văn phòng Đại Diện Home Décor Holding Company tại TP. HCM
Địa chỉ: Tầng 5, Số 163 Hai Bà Trưng, P.6, Q. 3, TP.HCM
Mã số thuế: 0313708048
Trả lời văn thư số 1702/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật quản lý thuế:
‘"Điều 33. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.
b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cá nhân (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này).
2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).
b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.
c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp VPĐD quyết toán thuế TNCN năm 2016 có phát sinh số thuế TNCN nộp thừa theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì số thuế nộp thừa này được bù trừ tự động với số thuế TNCN phải nộp của kỳ kê khai thuế tiếp theo.
Cục Thuế TP trả lời VPĐD để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8193/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8195/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8196/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8037/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 8193/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8195/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8196/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8037/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7956/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7956/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
