Tóm tắt Công văn 8030/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8030/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, chi phí trả thay cho người lao động, đặc biệt là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Quy định về thuế TNCN đối với khoản tiền học phí trả thay cho con của người lao động
- Đối với người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo học bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ (thanh toán thay) được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Khoản chi này phải được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp.
- Đối với người lao động Việt Nam: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập trong nước hoặc nước ngoài, khoản tiền này không được miễn thuế mà phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định hiện hành.
- Quy định về thuế TNCN đối với khoản tiền vé máy bay về phép
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động Việt Nam về phép mỗi năm một lần cũng được áp dụng chính sách miễn thuế TNCN tương tự.
- Điều kiện áp dụng: Vé máy bay phải ghi đúng tên người lao động, có đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và các giấy tờ chứng minh chuyến đi về phép phù hợp với quy định của doanh nghiệp.
- Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền
- Các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động (như tiền nhà, tiền điện, nước, dịch vụ kèm theo, thẻ hội viên câu lạc bộ, chi phí vui chơi giải trí...) nếu đích danh người lao động thụ hưởng thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động đó.
- Trường hợp các khoản chi trả cho tập thể người lao động mà không định danh được từng cá nhân thụ hưởng thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ để được ghi nhận chi phí hợp lý
- Doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống hồ sơ pháp lý bao gồm: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của công ty, trong đó ghi nhận rõ ràng các khoản phúc lợi, chi trả hộ này.
- Hóa đơn, chứng từ mua dịch vụ, hàng hóa phải hợp pháp, hợp lệ và thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn có giá trị lớn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8030/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Chu En Yao, Kevin
Địa chỉ: Tầng 7, Số 60 Nguyễn Văn Thủ, P. Đakao, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 8442833997
Trả lời văn thư số 01/CV ngày 13/04/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định về giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện:
“a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm) đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện cấp.
…
c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế”.
Trường hợp Ông (Bà) theo trình bày thuộc đối tượng cá nhân cư trú tại Việt Nam, được Công ty mẹ tại Singapore điều chuyển sang Việt Nam công tác và được Công ty mẹ trả lương, hàng tháng trước khi chi trả Công ty mẹ ở nước ngoài đã khấu trừ 20% khoản tiền lương nộp quỹ hưu trí tại Singapore, trường hợp khoản đóng vào quỹ hưu trí này là khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Singapore tương tự quy định pháp luật Việt Nam thì khoản khấu trừ này được trừ vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công khi kê khai tính, nộp thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế Việt Nam. Chứng từ khấu trừ nộp quỹ hưu trí tại Singapore của Công ty mẹ, chứng từ nộp Quỹ theo quy định pháp luật tại Singapore là cơ sở để Ông (Bà) chứng minh khoản giảm trừ thu nhập khi kê khai, quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế Việt Nam.
Cục Thuế TP thông báo Ông (Bà) biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8176/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8006/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8037/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8052/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 8176/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8006/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8037/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8052/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8030/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8030/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
