Tổng quan về Công văn 7727/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 7727/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ các quy định pháp luật về thuế hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về Thuế nhà thầu nước ngoài
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và nội dung hướng dẫn của cơ quan thuế, các chính sách cốt lõi về thuế nhà thầu được tổng hợp chi tiết như sau:
1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn, đối tượng chịu thuế nhà thầu bao gồm:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam dưới các hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ, phân phối hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.
2. Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp cần lưu ý các trường hợp được miễn trừ hoặc không thuộc diện chịu thuế nhà thầu:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài giao hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam mà người bán không chịu trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa vào sâu trong nội địa Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam.
- Các dịch vụ thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị; quảng cáo, tiếp thị (chưa bao gồm quảng cáo trên internet); xúc tiến thương mại và đầu tư; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến).
3. Phương pháp tính thuế nhà thầu
Công văn hướng dẫn cụ thể về các phương pháp khai và nộp thuế nhà thầu, bao gồm ba phương pháp chính:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện: có cơ sở thường trú hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam; thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên; áp dụng chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu sẽ nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí.
- Phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (Phương pháp trực tiếp): Áp dụng phổ biến đối với các nhà thầu không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu tính thuế.
4. Xác định tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT và TNDN
Đối với phương pháp trực tiếp, tỷ lệ phần trăm để tính thuế được xác định theo từng hoạt động kinh doanh:
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 5%.
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
- Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài: Tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 0,1%.
5. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng
Doanh nghiệp Việt Nam khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ:
- Đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán.
- Khai thuế nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu phát sinh thường xuyên.
- Nộp hồ sơ khai thuế và số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Khi áp dụng hướng dẫn từ Công văn 7727/CT-TTHT, các doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài (đặc biệt là điều khoản Net hay Gross về giá trị hợp đồng) để xác định chính xác doanh thu tính thuế và tránh các rủi ro bị truy thu, xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7727/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 10 năm 2012 |
| Kính gửi: | Văn phòng Đại diện Công ty L&E International Ltd |
Trả lời văn thư số Ref.2012.01 ngày 01/10/2012 của Văn phòng về thuế nhà thầu nước ngoài, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu nước ngoài:
+ Tại khoản 2, Điều I, Chương I quy định đối tượng áp dụng: “Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc cung cấp hàng hoá theo điều kiện giao hàng DDP, DAT, DAP (Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms)”.
+ Tại khoản 2, Điều 7, Mục 1, Chương II quy định: “Trường hợp hàng hoá được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hoá nằm trong lãnh thổ Việt Nam; hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hoá (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hoá, dịch vụ”.
- Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Luật Quản lý thuế.
Trường hợp theo trình bày, Công ty L&E International Ltd có giấy phép hoạt động và trụ sở tại Bang Newyork, Hoa Kỳ mua hàng của Công ty K One Paper Limited tại Hồng Kông và theo chỉ định của Công ty L&E International Ltd và Công ty K One Paper Limited thì hàng hóa sẽ được Công ty Nam Phương Vina Co.Ltd tại Việt Nam (đơn vị nhận gia công của Công ty K One Paper Limited) làm thủ tục Hải quan xuất vào kho ngoại quan Germadeft – Khu Công nghiệp Sóng Thần cho Công ty L&E International Ltd. Sau đó Công ty L&E International Ltd ký hợp đồng bán hàng cho một Công ty khác tại Việt Nam thì Công ty L&E International Ltd thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Thông tư 60/2012/TT-BTC .
Trường hợp Công ty L&E International Ltd mua hàng của một Công ty tại Việt Nam và bên bán làm tờ khai xuất hàng vào kho ngoại quan Germadeft – Khu Công nghiệp Sóng Thần cho Công ty L&E International Ltd. Sau đó Công ty L&E International Ltd ký hợp đồng bán hàng cho một Công ty khác tại Việt Nam Nam thì Công ty L&E International Ltd thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Thông tư 60/2012/TT-BTC .
Trường hợp Công ty L&E International Ltd nhập khẩu hàng hóa vào kho ngoại quan Germadeft – Khu Công nghiệp Sóng Thần, sau đó Công ty L&E International Ltd ký hợp đồng bán cho các nhà máy tại Việt Nam thì Công ty L&E International Ltd thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Thông tư 60/2012/TT-BTC .
Các doanh nghiệp Việt Nam mua hàng của Công ty L&E International Ltd thuộc các trường hợp trên phải có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định tại khoản 2, Điều 18 Thông tư 28/2011/TT-BTC .
Cục Thuế thông báo Văn phòng đại diện biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6509/CT-TTHT về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8263/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 289/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7274/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2794/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6509/CT-TTHT về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8263/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 289/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7274/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2794/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7727/CT-TTHT về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7727/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/10/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
